Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 - Tuần 10 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 44 trang Luke 09/09/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 - Tuần 10 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_lop_1_nam_hoc_2026_2027_tuan_10_tich_hop.docx

Nội dung text: Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 - Tuần 10 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Lop1.edu.vn - Thư viện giáo án điện tử Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 2 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (2 phút) – Mục tiêu: nối lại mạch bài, đọc lại vần và từ ngữ của tiết 1. – Cho cả lớp đọc lại hai vần và ba từ ngữ đã – Đọc ui, ưi; dãy núi, bụi cỏ, gửi thư. học ở tiết 1. HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (20 phút) Mục tiêu: học sinh viết được vần và từ ngữ vào vở; đọc và hiểu được đoạn văn ngắn. Hoạt động 2.1. Viết vở (10 phút) – Cho học sinh viết vào vở Tập viết 1, tập một – Ngồi đúng tư thế, viết bài vào vở. các vần ui, ưi; các từ ngữ dãy núi, gửi thư. – Nghe nhận xét và sửa lại bài viết. – Nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cầm bút và khoảng cách giữa các chữ. – Quan sát và hỗ trợ những học sinh gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. – Nhận xét và sửa bài của một số học sinh. Hoạt động 2.2. Đọc đoạn (10 phút) Tranh và đoạn đọc Sách học sinh trang 95 – phần 4. Đọc: bức thư Lan kể về quê mình ở vùng núi Đoạn đọc (Sách học sinh trang 95): Lan gửi thư cho Hà kể về quê Lan. Ở đó, có nhà sàn nằm ven đồi. Mùa này, chim ca rộn rã, sim nở rộ tím cả núi đồi. Lan mời Hà lên thăm quê Lan. 6
  2. Lop1.edu.vn - Thư viện giáo án điện tử Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Đọc mẫu cả đoạn. – Đọc thầm và chỉ ra các tiếng chứa vần mới. – Cho học sinh đọc thầm và tìm các tiếng có – Đọc trơn các tiếng, đọc nối tiếp từng câu rồi vần ui, ưi – gửi, núi. đọc cả đoạn. – Gọi 4 – 5 học sinh đọc trơn các tiếng mới; – Trả lời: Lan gửi thư cho Hà; nơi Lan ở có từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh. nhà sàn nằm ven đồi; mùa này chim ca rộn – Yêu cầu học sinh xác định số câu trong rã, sim nở rộ tím cả núi đồi. đoạn (4 câu); cho đọc nối tiếp từng câu 1 – 2 – Nghe giải nghĩa các từ ngữ khó. lần, sau đó nhóm và cả lớp đọc đồng thanh. – Gọi 2 – 3 học sinh đọc thành tiếng cả đoạn. – Hỏi về nội dung: Lan gửi thư cho ai? Nơi Lan ở có gì? Mùa này, quang cảnh nơi đó như thế nào? Thống nhất câu trả lời cùng học sinh. – Câu trả lời dự kiến: Lan gửi thư cho Hà; nơi Lan ở có nhà sàn nằm ven đồi; mùa này chim ca rộn rã, sim nở rộ tím cả núi đồi. Căn cứ: Sách giáo viên chỉ nêu câu hỏi, không in đáp án; câu trên tự nêu từ ngữ liệu Sách học sinh trang 95. – Giải nghĩa: nhà sàn – nhà có sàn cách mặt đất, thường thấy ở miền núi; nở rộ – nở nhiều cùng một lúc; rộn rã – âm thanh nhiều, sôi nổi, liên tiếp. HOẠT ĐỘNG 3. VẬN DỤNG (10 phút) – Nói theo tranh: Xin phép Mục tiêu: học sinh nói được lời xin phép người lớn khi muốn ra ngoài chơi với bạn. Tranh Sách học sinh trang 95 – phần 5. Nói: Xin phép (Nam muốn đi đá bóng với bạn) 7
  3. Lop1.edu.vn - Thư viện giáo án điện tử Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Hướng dẫn học sinh quan sát tranh và nói về – Quan sát tranh và trả lời các câu hỏi. tình huống: Em thấy những ai trong tranh? – Nói được lời xin phép, ví dụ Mẹ ơi, con xin Muốn đi đá bóng với bạn, Nam xin phép mẹ phép sang sân bóng đá với bạn Hà và bạn như thế nào? Còn em, muốn đi chơi với bạn, Nam, chiều con về ạ. em nói thế nào với ông, bà, bố, mẹ? – Đóng vai theo cặp trước lớp. – Gọi 2 – 3 học sinh trả lời; cùng học sinh – Nêu được một tình huống khác cần xin phép thống nhất một lời xin phép đủ ý. người lớn. – Cho học sinh đóng vai theo cặp: một em làm Nam, một em làm mẹ. – Mở rộng theo Sách giáo viên trang 159: giúp học sinh có ý thức xin phép người lớn khi đi đâu đó hoặc làm một việc gì đó trong những tình huống cụ thể. HOẠT ĐỘNG 4. CỦNG CỐ (3 phút) – Mục tiêu: mở rộng vốn từ chứa hai vần và dặn việc cần làm ở nhà. – Cho học sinh tìm một số từ ngữ chứa vần ui, – Tìm từ ngữ và đặt câu, ví dụ cái mũi, ngửi ưi và đặt câu với từ ngữ tìm được. mùi thơm, lên núi. – Nhận xét giờ học; lưu ý ôn lại hai vần và – Nghe nhận xét và dặn dò. khuyến khích thực hành giao tiếp ở nhà. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 8
  4. Lop1.edu.vn - Thư viện giáo án điện tử Lớp 1 KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 42. ao eo (Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một, trang 96 – 97 · tiết 3 – 4 của tuần 10; tiết 111 – 112 theo phân phối chương trình) Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 10 Số tiết: 02 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Biên soạn bởi: Lop1.edu.vn 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Nhận biết và đọc đúng các vần ao, eo; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ao, eo; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. – Viết đúng các chữ ao, eo (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần ao, eo. – Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ao, eo có trong bài học: ngôi sao, quả táo, cái kẹo, ao bèo. – Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ Em chăm chỉ – bức tranh vẽ một bạn nhỏ đang đọc truyện, làm bài, được ví như chú chim ri đang miệt mài đan tổ. – Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên qua phong cảnh ao nước mùa thu và cảnh sinh hoạt của những chú chim. 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự nêu được một việc mình sẽ làm để chăm chỉ hơn. – Giao tiếp và hợp tác: kể cho bạn nghe thời gian biểu buổi tối của mình. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nghĩ được cách nhắc mình nghỉ mắt sau mỗi khoảng thời gian học. 1.3. Phẩm chất – Chăm chỉ: chăm chỉ, cần cù trong học tập, như chú chim ri miệt mài tha rơm làm tổ. – Trách nhiệm: giữ gìn đôi mắt – ngồi đúng tư thế, đủ ánh sáng, biết dừng lại để nghỉ. – Yêu nước: yêu quý cảnh vật quen thuộc của làng quê – ao thu, cây cao, đàn chim. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp – Năng lực số – [CB1.4.3] (Bảo vệ sức khoẻ và an sinh số): học sinh phân biệt được cách đơn giản để tránh rủi ro cho sức khoẻ khi dùng thiết bị số – học hay xem trên màn hình thì cứ một lúc lại nhìn ra xa cho mắt nghỉ, ngồi nơi đủ ánh sáng, và không xem quá lâu; chăm chỉ không có nghĩa là ngồi lì trước màn hình. Nhóm lớp L1 – L2 – L3, mức nhiệm vụ đơn giản, có sự hướng dẫn của giáo viên. – Giáo dục AI – [1.A2.MR1] (mở rộng – AI vì sự tiến bộ của con người): học sinh nêu được rằng ứng dụng học tập hay khen “Giỏi lắm!”, hiện mặt cười để người dùng thấy thoải mái, gần gũi và thích học tiếp; nhưng lời khen ấy do người lập trình sẵn, còn người biết em có thật sự chăm chỉ hay không là thầy cô và bố mẹ. 9
  5. Lop1.edu.vn - Thư viện giáo án điện tử Lớp 1 – Điểm tích hợp đặt ở tiết 4, hoạt động Nói theo tranh “Em chăm chỉ” – gắn với chính hai câu hỏi Bạn nhỏ trong tranh đang chăm chỉ làm gì? và Các em có chăm chỉ không? mà Sách giáo viên trang 162 yêu cầu, không tách thành hoạt động riêng. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập một, trang 159 – 162; tranh Sách học sinh trang 96 – 97 phóng to hoặc trình chiếu; mẫu chữ các vần ao, eo; bộ thẻ chữ cái. – Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một; bộ thẻ chữ cái; bảng con, phấn, khăn lau; vở Tập viết 1, tập một. – Chuẩn bị chuyên môn của giáo viên (Sách giáo viên trang 160): nắm vững đặc điểm phát âm của các vần ao, eo; cấu tạo và cách viết các vần ao, eo; nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này. – Ba loài chim trong bài (Sách giáo viên trang 160): chim chào mào – loài chim nhỏ, có giọng hót hay và ngoại hình đẹp: lưng xám, ngực trắng có điểm những mảng lông đỏ, đầu có mào. Chim sáo – loài chim nhỏ, thích sống thành đàn, giọng hót hay, đa dạng và có khả năng bắt chước được các âm thanh khác. Chim ri – loài chim có hình dáng nhỏ hơn chim sẻ, nhiều màu sắc khác nhau, không sống thành đàn mà thành từng đôi. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh in trong Sách học sinh; phần về ứng dụng học tập và về việc nghỉ mắt chỉ kể lại bằng lời, không cần thiết bị. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả hai tiết: đánh giá thường xuyên bằng lời và qua bảng con. Với hoạt động nói, giáo viên hỏi từng câu ngắn rồi mới cho học sinh nói cả ý. TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) – Mục tiêu: ôn lại hai vần vừa học ở bài trước và tạo tâm thế vào bài mới. – Cho học sinh ôn lại hai vần vừa học ở bài – Đọc lại ui, ưi và các tiếng túi, gửi. trước (ui, ưi) bằng trò chơi “Tìm nhanh – Tham gia trò chơi khởi động. tiếng”. Cách chơi: giáo viên nêu một vần, tổ nào nói được một tiếng chứa vần đó trước thì được một điểm. Ngữ liệu và đáp án dự kiến: ui → núi, bụi, vui; ưi → gửi, ngửi. Thời gian: 3 phút. – Ổn định lớp để bắt đầu bài mới. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (22 phút) Mục tiêu: học sinh nhận biết và đọc đúng hai vần ao, eo, đọc được các tiếng chứa hai vần đó và bốn từ ngữ của bài. Hoạt động 2.1. Nhận biết (5 phút) 10