Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 - Tuần 16 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 - Tuần 16 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_lop_1_nam_hoc_2026_2027_tuan_16_tich_hop.docx
Nội dung text: Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 - Tuần 16 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Lop1.edu.vn - Thư viện giáo án điện tử Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (10 phút) – Viết bảng Mục tiêu: học sinh viết đúng hai vần và hai tiếng chứa các vần đó vào bảng con; bước đầu làm quen với chữ cỡ nhỏ. – Đưa mẫu chữ viết các vần ươc, ươt; viết mẫu – Theo dõi giáo viên viết mẫu. và nói thành lời quy trình dưới đây để học – Viết hai vần và hai tiếng ở cỡ vừa, sau đó thử sinh vừa nhìn vừa nghe. viết lại ở cỡ nhỏ. – Vần ươc – ba con chữ đều cao 2 li. Viết ư – Nhận xét bài của bạn; nghe giáo viên nhận (nét móc xuôi nối nét móc ngược, thêm dấu xét và sửa lỗi. móc nhỏ bên phải); nối liền sang ơ (nét cong kín, thêm dấu móc nhỏ bên phải); nối liền sang c (nét cong hở phải), dừng bút trên đường kẻ 1. – Vần ươt – viết ư và ơ như trên, rồi nối sang t: t cao 3 li – nét móc ngược kéo từ đường kẻ 4 xuống, thêm nét ngang cắt ở đường kẻ 3; dừng bút ở giữa li thứ nhất. – Tiếng thước – viết th trước (t cao 3 li nối liền h cao 5 li), nối sang vần ươc, cuối cùng đặt dấu sắc trên chữ ơ. Tiếng lướt – viết l cao 5 li, nối sang vần ươt, đặt dấu sắc trên chữ ơ. – Nhấn mạnh hai lỗi hay gặp: thứ nhất, quên một trong hai dấu móc của ư và ơ – viết thiếu là thành vần khác; thứ hai, đặt dấu thanh sai chỗ – dấu sắc của thước, lướt phải nằm trên chữ ơ, không nằm trên ư. – Cho học sinh viết bảng con: ươc, ươt và thước, lướt – viết cỡ vừa trước, rồi viết lại cùng nội dung ở cỡ nhỏ (bắt đầu luyện hạ cỡ chữ theo Sách giáo viên trang 255). – Đưa bảng con của một số em để cả lớp nhận xét; sửa lỗi chữ viết cho học sinh. Khen cả những em mới chỉ viết được cỡ vừa. TIẾT 2 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (2 phút) – Mục tiêu: nối lại mạch bài, đọc lại vần và từ ngữ của tiết 1. – Cho cả lớp đọc lại hai vần và ba từ ngữ đã – Đọc ươc, ươt; thước kẻ, dược sĩ, lướt ván. học ở tiết 1. 6
- Lop1.edu.vn - Thư viện giáo án điện tử Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (19 phút) Mục tiêu: học sinh viết được từ ngữ vào vở; đọc và hiểu được đoạn văn ngắn về những ước mơ của Nam. Hoạt động 2.1. Viết vở (10 phút) – Cho học sinh viết vào vở Tập viết 1, tập một – Ngồi đúng tư thế, viết bài vào vở. các từ ngữ thước kẻ, lướt ván. – Viết từ ngữ ở cỡ vừa, sau đó viết lại ở cỡ nhỏ – Nhắc về việc hạ cỡ chữ: vở Tập viết đã thiết nếu viết kịp. kế sẵn cả hai hình thức – viết chữ cái cỡ nhỏ – Nghe nhận xét và sửa lại bài viết. theo bốn nhóm chữ và viết vần, từ ngữ song song hai cỡ. Viết nhiều hay ít tuỳ khả năng từng em; không tạo áp lực. – Nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cầm bút và khoảng cách giữa các chữ. – Quan sát và hỗ trợ những học sinh gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách; nhận xét và sửa bài của một số học sinh. Hoạt động 2.2. Đọc đoạn (9 phút) Tranh và đoạn đọc Sách học sinh trang 155 – phần 4. Đọc: những ước mơ của Nam Đoạn đọc (Sách học sinh trang 155): Lúc học hát, Nam ước làm ca sĩ. Lúc nghe mẹ đọc thơ, Nam lại ước trở thành nhà thơ. Khi ra biển, Nam ước là người lái tàu, vượt qua những con sóng lớn. Nhìn lên bầu trời, Nam lại ước làm phi công. Nam tự hỏi: “Bao giờ mình mới lớn nhỉ?”. 7
- Lop1.edu.vn - Thư viện giáo án điện tử Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Đọc mẫu cả đoạn. – Đọc thầm và chỉ ra các tiếng chứa vần mới. – Cho học sinh đọc thầm và tìm các tiếng có – Đọc trơn các tiếng, đọc nối tiếp từng câu rồi vần ươc, ươt – ước (bốn lần) và vượt. đọc cả đoạn. – Gọi 4 – 5 học sinh đọc trơn các tiếng mới; – Trả lời: Nam mơ ước làm ca sĩ, nhà thơ, từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh. người lái tàu và phi công; nói xem mình có – Yêu cầu học sinh xác định số câu trong thích những nghề ấy không. đoạn (5 câu); cho đọc nối tiếp từng câu 1 – 2 lần, sau đó nhóm và cả lớp đọc đồng thanh. – Gọi 2 – 3 học sinh đọc thành tiếng cả đoạn. – Hỏi về nội dung theo Sách giáo viên trang 256: Nam mơ ước làm những nghề gì? Em có thích làm những nghề như Nam mơ ước không? Thống nhất câu trả lời cùng học sinh. – Câu trả lời dự kiến: Nam mơ ước làm ca sĩ, nhà thơ, người lái tàu và phi công; nói xem mình có thích những nghề ấy không. Căn cứ: Sách giáo viên chỉ nêu câu hỏi, không in đáp án; câu trên tự nêu từ ngữ liệu Sách học sinh trang 155. HOẠT ĐỘNG 3. VẬN DỤNG (11 phút) – Nói theo tranh: Ước mơ của em Mục tiêu: học sinh gọi tên và nêu được nhiệm vụ của một số nghề; nói được ước mơ của mình; nhận ra điều mình còn chưa biết khi dùng máy và biết chỗ để học thêm; kể được tên vài thiết bị thông minh. Đây là điểm tích hợp năng lực số và giáo dục AI của bài – dòng chữ màu đỏ là năng lực số, dòng màu xanh là giáo dục AI. Tranh Sách học sinh trang 155 – phần 5. Nói: Ước mơ của em 8
- Lop1.edu.vn - Thư viện giáo án điện tử Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Hướng dẫn học sinh quan sát tranh và đặt – Quan sát tranh và gọi tên bốn nghề. từng câu hỏi theo Sách giáo viên trang 256: – Nói nhiệm vụ của từng nghề và nêu ước mơ Hãy nói về nghề nghiệp của những người trong của mình. tranh. Nhiệm vụ của bác sĩ, phi công, kiến trúc – Kể tên được ít nhất một thiết bị thông minh sư, thầy giáo là gì? và nói nó giúp việc gì. – Đáp án gợi ý của Sách giáo viên: bác sĩ – Nêu được một việc trên máy mình chưa chữa bệnh cho mọi người; phi công lái máy biết làm và nói sẽ hỏi thầy cô hoặc bố mẹ. bay; kiến trúc sư vẽ thiết kế những ngôi nhà; thầy giáo dạy học. – Kể thêm: ngày nay nghề nào cũng có máy giúp việc, trong đó có máy thông minh – trợ lí ảo trên điện thoại, camera nhận diện khuôn mặt, robot hút bụi, ứng dụng dịch tiếng nước ngoài. Cho học sinh kể tên thêm. Chốt: máy giúp việc, còn người mới là người làm nghề. – Hỏi tiếp: Muốn làm được nghề mình thích, em phải làm gì từ bây giờ? Chốt: phải học. Hỏi cụ thể hơn: Có việc gì trên máy mà em chưa biết làm? – chưa biết mở máy, chưa biết tìm một bài hát. Chốt chỗ để học thêm: hỏi thầy cô, hỏi bố mẹ – không tự mò một mình. – Gọi 2 – 3 học sinh trả lời; cho các em trao đổi thêm về những nghề nghiệp mình yêu thích. Sản phẩm học tập: mỗi học sinh nói được nhiệm vụ của một nghề và một điều mình còn chưa biết khi dùng máy. Đánh giá: ghi nhận em nói được chỗ để học thêm. HOẠT ĐỘNG 4. CỦNG CỐ (3 phút) – Mục tiêu: mở rộng vốn từ chứa hai vần và dặn việc cần làm ở nhà. – Cho học sinh tìm một số từ ngữ có chứa các – Tìm từ ngữ và đặt câu, ví dụ bước đi, cốc vần ươc, ươt và đặt câu với từ ngữ tìm được. nước, mượt mà. – Nhận xét chung giờ học; lưu ý học sinh ôn – Nghe nhận xét và dặn dò. lại các vần ươc, ươt và khuyến khích thực hành giao tiếp ở nhà (Sách giáo viên trang 256). 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 9
- Lop1.edu.vn - Thư viện giáo án điện tử Lớp 1 KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 72. ươm ướp (Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một, trang 156 – 157 · tiết 3 – 4 của tuần 16; tiết 183 – 184 theo phân phối chương trình) Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 16 Số tiết: 02 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Biên soạn bởi: Lop1.edu.vn 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Nhận biết và đọc đúng các vần ươm, ướp; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ươm, ướp; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. – Viết đúng các vần ươm, ướp; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần này, viết song song hai cỡ chữ – cỡ vừa và cỡ nhỏ (Sách giáo viên trang 258). – Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ươm, ướp có trong bài học: con bướm, nườm nượp, giàn mướp. – Phát triển kĩ năng nói về chủ điểm vật nuôi yêu thích. – Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật. – Cảm nhận được vẻ đáng yêu của loài vật nuôi trong nhà, từ đó có tình yêu với động vật và cuộc sống. 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự ghép chữ cái tạo hai vần và tự tìm thêm từ ngữ có vần vừa học. – Giao tiếp và hợp tác: kể cho bạn nghe một câu chuyện về con vật nuôi của mình. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nghĩ ra một việc vừa sức để chăm sóc vật nuôi trong nhà. 1.3. Phẩm chất – Nhân ái: yêu thương và chăm sóc vật nuôi trong nhà. – Chăm chỉ: kiên trì luyện viết hai cỡ chữ. – Trách nhiệm: cho vật nuôi ăn uống đầy đủ, giữ chỗ nằm của chúng sạch sẽ. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp – Không tích hợp trong hai tiết này. Chủ điểm Vật nuôi yêu thích trùng với điểm tích hợp đã đặt ở tuần 15 – khối tích hợp của Bài 69 (Lợi ích của vật nuôi) đã dạy về máy trả lời theo câu đặt sẵn và về việc hỏi lại người lớn khi chưa chắc. Nhắc lại ở đây sẽ trùng lặp mà không thêm giá trị, nên hai tiết này chỉ dành cho luyện đọc, luyện viết và nói theo tranh. Nội dung năng lực số và giáo dục AI của tuần 16 đặt ở Bài 71 và Bài 74. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập một, trang 256 – 259; tranh Sách học sinh trang 156 – 157 phóng to hoặc trình chiếu; mẫu chữ các vần ươm, ướp ở cả hai cỡ; bộ thẻ chữ cái. – Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một; bộ thẻ chữ cái; bảng con, phấn, khăn lau; vở Tập viết 1, tập một. 10

