Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 - Tuần 6 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 46 trang Luke 09/09/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 - Tuần 6 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_lop_1_nam_hoc_2026_2027_tuan_6_tich_hop_n.docx

Nội dung text: Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 - Tuần 6 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Lop1.edu.vn - Thư viện giáo án điện tử Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (10 phút) Mục tiêu: học sinh viết được hai chữ r, s và hai tiếng rổ, su cỡ vừa trên bảng con. – Giới thiệu chữ viết thường ghi các âm r, s và – Quan sát mẫu chữ và chỉ ra nét thắt. hướng dẫn học sinh quan sát; chỉ rõ nét thắt ở – Theo dõi giáo viên viết mẫu. cuối chữ r và chữ s. – Viết r, s, rổ, su vào bảng con. – Viết mẫu và nêu quy trình viết chữ r, s. – Giơ bảng, nhận xét bài của bạn và sửa lại chữ – Quy trình viết. Chữ r – cao 2,5 li: đặt bút của mình. trên đường kẻ 1, viết nét xiên lên đến gần đường kẻ 3, tạo nét thắt nhỏ ở đỉnh rồi viết nét móc ngược, dừng bút ở giữa li thứ nhất. Chữ s – cũng cao 2,5 li: viết nét xiên lên tạo nét thắt như r, sau đó vòng thành nét cong hở trái khép xuống, dừng bút trong li thứ nhất. – Các tiếng viết vào bảng con: rổ – viết r nối sang ô, đặt dấu hỏi phía trên dấu mũ; su – viết s nối sang u cao 2 li. – Lỗi hay gặp ở bài này: viết r, s chỉ cao 2 li nên lẫn với các chữ khác; hoặc bỏ nét thắt, r thành n và s thành c. – Nguồn của ba dòng trên: Sách giáo viên và Tài liệu bồi dưỡng giáo viên trang 28 chỉ ghi “GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu cách viết” mà không in quy trình từng vần; phần quy trình ở đây do người soạn biên soạn theo mẫu trình bày của Sách giáo viên trang 27 và mẫu chữ viết thường ở tiểu học. – Cho học sinh viết vào bảng con các chữ, từ ngữ r, s, rổ, su. – Cho học sinh nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn; giáo viên nhận xét, quan sát và sửa lỗi. TIẾT 2 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (2 phút) – Mục tiêu: nối lại tiết 1, học sinh nhớ hai chữ và các tiếng đã học. – Giơ thẻ chữ r, s và các tiếng rạ, rế, rổ, sả, sẽ, – Đọc đồng thanh hai chữ và sáu tiếng đã học. sò; yêu cầu cả lớp đọc. HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (20 phút) Mục tiêu: học sinh viết được chữ r, s và từ rổ rá, su su trong vở Tập viết; đọc và hiểu được đoạn về cảnh chợ. Hoạt động 2.1. Viết vở (12 phút) 6
  2. Lop1.edu.vn - Thư viện giáo án điện tử Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Hướng dẫn học sinh tô và viết vào vở Tập – Ngồi đúng tư thế, tô và viết chữ r, s, từ rổ rá, viết 1, tập một chữ r, s; từ rổ rá, su su. su su vào vở. – Quan sát và hỗ trợ những học sinh gặp khó – Nghe nhận xét và sửa lại chỗ chưa đạt. khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. – Nhận xét và sửa lỗi cho học sinh. Hoạt động 2.2. Đọc câu (8 phút) Tranh Sách học sinh trang 55 – phần 4. Đọc: “Chợ có gà ri, cá rô, su su. Chợ có cả rổ rá.” – Cho học sinh đọc thầm các câu và tìm tiếng – Đọc thầm và tìm tiếng ri, rô, su, rổ, rá. có chữ r, s; giải thích nghĩa từ ngữ nếu cần. – Đọc thành tiếng cả đoạn theo cá nhân, nhóm, – Đọc mẫu. đồng thanh. – Cho học sinh đọc thành tiếng cả câu theo cá – Trả lời: tranh vẽ cảnh chợ quê; chợ có gà ri, nhân hoặc nhóm, sau đó cả lớp đọc đồng thanh cá rô, su su, rổ rá. theo giáo viên. – Cho học sinh trả lời một số câu hỏi về nội dung đã đọc: Tranh vẽ gì? Chợ có những gì? Em có thích đi chợ không? Thống nhất câu trả lời. – Câu trả lời dự kiến: tranh vẽ cảnh chợ quê; chợ có gà ri, cá rô, su su, rổ rá. Căn cứ: Sách giáo viên chỉ nêu câu hỏi, không in đáp án; câu trên tự nêu từ ngữ liệu Sách học sinh trang 55. 7
  3. Lop1.edu.vn - Thư viện giáo án điện tử Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 3. VẬN DỤNG (10 phút) Mục tiêu: học sinh nói được lời cảm ơn phù hợp trong hai tình huống của tranh. Tranh Sách học sinh trang 55 – phần 5. Nói: Cảm ơn – Cho học sinh quan sát tranh trong sách; đặt – Quan sát từng tranh và trả lời câu hỏi. từng câu hỏi: Em thấy những ai trong mỗi bức – Nói được lời cảm ơn phù hợp, ví dụ Cháu tranh? Họ đang làm gì? cảm ơn bà ạ!, Con cảm ơn bố ạ! – Giới thiệu nội dung tranh (Sách giáo viên – Đóng vai theo nhóm; một nhóm thể hiện trang 93): tranh 1 – bà tặng quà sinh nhật trước lớp. cho Nam và Nam cảm ơn bà; tranh 2 – bạn – Nêu thêm một tình huống mình cần nói lời nhỏ cảm ơn bố khi bố đi công tác về mua cảm ơn. quà cho bạn ấy. – Chia nhóm, cho học sinh đóng vai nói lời cảm ơn theo tình huống. – Gọi đại diện một nhóm đóng vai trước cả lớp; giáo viên và học sinh nhận xét. – Mở rộng: hỏi thêm Ngoài hai tình huống trên, khi nào em cần nói lời cảm ơn? Sản phẩm học tập: mỗi nhóm nói được hai lời cảm ơn đúng tình huống; mỗi em nêu thêm được một tình huống của mình. Đánh giá: nghe phần đóng vai; chú ý cách xưng hô và thái độ chân thành. 8
  4. Lop1.edu.vn - Thư viện giáo án điện tử Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 4. CỦNG CỐ (3 phút) – Mục tiêu: mở rộng vốn từ chứa âm r, s; biết việc cần làm ở nhà. – Cho học sinh tìm từ ngữ chứa âm r, s và đặt – Nói một từ có âm r hoặc s và đặt câu. câu. – Nghe nhận xét và nhắc việc làm ở nhà. – Nhận xét giờ học; dặn thực hành nói lời cảm ơn ở nhà. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 9
  5. Lop1.edu.vn - Thư viện giáo án điện tử Lớp 1 KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 22. T t, Tr tr (Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một, trang 56 – 57 · tiết 3 – 4 của tuần 6; tiết 63 – 64 theo phân phối chương trình) Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 06 Số tiết: 02 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Biên soạn bởi: Lop1.edu.vn 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Nhận biết và đọc đúng các âm t, tr; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các âm t, tr; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc. – Viết đúng các chữ t, tr; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các chữ t, tr. – Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm t, tr có trong bài học: ô tô, sư tử, cá trê, tre ngà. – Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Bảo vệ môi trường được gợi ý trong tranh. – Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ: tranh Nam tô bức tranh cây tre; tranh hồ cá; tranh cá heo. – Cảm nhận được tình yêu quê hương, đất nước thông qua cảnh vật, cây cối. 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự ghép chữ t, tr với các chữ đã học để tạo tiếng mới. – Giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để trả lời hai câu hỏi về nguyên nhân và cách bảo vệ cá heo. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nêu được một việc cụ thể mình có thể làm để giảm rác thải. 1.3. Phẩm chất – Yêu nước: yêu quê hương qua hình ảnh luỹ tre, hồ cá; yêu quý và bảo vệ biển. – Trách nhiệm: không vứt rác ra biển, ra sông; bỏ rác đúng nơi quy định. – Chăm chỉ: luyện viết chữ ghép tr cho hai con chữ nối liền. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp – Năng lực số – [CB1.4.4] (Bảo vệ môi trường): học sinh nhận biết được tác động cơ bản của việc sử dụng công nghệ số đối với môi trường – thiết bị điện dùng điện nên dùng xong thì tắt; pin và đồ điện hỏng là rác đặc biệt, phải bỏ đúng chỗ, không vứt xuống sông biển. Nhóm lớp L1 – L2 – L3, mức nhiệm vụ đơn giản, có sự hướng dẫn của giáo viên. – Giáo dục AI – [1.D2.2] (Cấu trúc và tương tác, cải tiến hệ thống): học sinh xếp được một số máy thông minh vào hai nhóm – nhóm chỉ làm một việc (máy nhìn rác rồi mở đúng ngăn thùng) và nhóm làm được nhiều việc (loa thông minh vừa nghe, vừa trả lời, vừa bật nhạc). – Điểm tích hợp đặt ở tiết 4, hoạt động Nói theo tranh “Bảo vệ môi trường” – gắn với chính hai câu hỏi Vì sao cá heo bị chết? Chúng ta phải làm gì để bảo vệ cá heo? mà Sách giáo viên trang 96 yêu cầu, không tách thành hoạt động riêng. 10