Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 - Tuần 9 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 45 trang Luke 09/09/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 - Tuần 9 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_lop_1_nam_hoc_2026_2027_tuan_9_tich_hop_n.docx

Nội dung text: Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 - Tuần 9 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Lop1.edu.vn - Thư viện giáo án điện tử Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Cho học sinh viết vào vở Tập viết 1, tập một – Ngồi đúng tư thế, viết bài vào vở. các vần om, ôm, ơm; các từ ngữ chó đốm, mâm – Nghe nhận xét và sửa lại bài viết. cơm. – Nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cầm bút và khoảng cách giữa các chữ. – Quan sát và hỗ trợ những học sinh gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. – Nhận xét và sửa bài của một số học sinh. Hoạt động 2.2. Đọc đoạn (10 phút) Tranh và đoạn đọc Sách học sinh trang 85 – phần 4. Đọc: cô Mơ cho Hà giỏ cam Đoạn đọc (Sách học sinh trang 85): Hôm qua, cô Mơ ở xóm Hạ đến thăm nhà Hà. Cô cho Hà giỏ cam. Hà chọn quả cam to phần bố. Mẹ khen và thơm lên má Hà. 6
  2. Lop1.edu.vn - Thư viện giáo án điện tử Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Đọc mẫu cả đoạn. – Đọc thầm và chỉ ra các tiếng chứa vần mới. – Cho học sinh đọc thầm và tìm các tiếng có – Đọc trơn các tiếng, đọc nối tiếp từng câu rồi vần om, ôm, ơm – Hôm, xóm, thơm. đọc cả đoạn. – Gọi 4 – 5 học sinh đọc trơn các tiếng mới; – Trả lời: cô Mơ cho Hà giỏ cam; mẹ khen Hà từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh. vì Hà là cô bé hiếu thảo, biết yêu thương bố – Yêu cầu học sinh xác định số câu trong mẹ. đoạn (4 câu); cho đọc nối tiếp từng câu 1 – 2 lần, sau đó nhóm và cả lớp đọc đồng thanh. – Gọi 2 – 3 học sinh đọc thành tiếng cả đoạn. – Hỏi về nội dung: Cô Mơ cho Hà cái gì? Theo em, tại sao mẹ khen Hà? Thống nhất câu trả lời cùng học sinh. – Câu trả lời dự kiến: cô Mơ cho Hà giỏ cam; mẹ khen Hà vì Hà là cô bé hiếu thảo, biết yêu thương bố mẹ. Căn cứ: Sách giáo viên chỉ nêu câu hỏi, không in đáp án; câu trên tự nêu từ ngữ liệu Sách học sinh trang 85. HOẠT ĐỘNG 3. VẬN DỤNG (10 phút) – Nói theo tranh: Xin lỗi Mục tiêu: học sinh nói được lời xin lỗi mẹ và nêu được việc nên làm sau khi xin lỗi. Tranh Sách học sinh trang 85 – phần 5. Nói: Xin lỗi (quả bóng rơi vào bàn làm đổ lọ hoa) 7
  3. Lop1.edu.vn - Thư viện giáo án điện tử Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Cho học sinh quan sát tranh và đặt từng câu – Quan sát tranh và trả lời các câu hỏi. hỏi: Điều gì xảy ra khi quả bóng rơi vào bàn? – Nói được lời xin lỗi mẹ, ví dụ Con xin lỗi mẹ, Hãy thử hình dung tâm trạng của Nam. Mẹ con đá bóng làm đổ lọ hoa ạ. Nam sẽ nói gì? Nam sẽ nói gì với mẹ? – Nêu việc nên làm sau khi xin lỗi: lau khô – Hỏi tiếp: Theo em, Nam nên làm gì sau khi bàn, lau sàn nhà, nhặt hoa cắm lại. xin lỗi mẹ? Gợi ý theo Sách giáo viên trang – Nói được một nơi phù hợp để chơi bóng. 143: lau khô bàn, sàn nhà – Gọi 2 – 3 học sinh trả lời những câu hỏi trên. – Mở rộng theo Sách giáo viên trang 143: giúp học sinh có ý thức vui chơi ở những nơi phù hợp, tránh gây nguy hiểm cho bản thân và người khác. HOẠT ĐỘNG 4. CỦNG CỐ (3 phút) – Mục tiêu: mở rộng vốn từ chứa ba vần và dặn việc cần làm ở nhà. – Cho học sinh tìm một số từ ngữ chứa vần om, – Tìm từ ngữ và đặt câu, ví dụ cái nơm, ôm mẹ, ôm, ơm và đặt câu với từ ngữ tìm được. thơm ngát. – Nhận xét giờ học; lưu ý ôn lại ba vần và – Nghe nhận xét và dặn dò. khuyến khích thực hành giao tiếp ở nhà. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 8
  4. Lop1.edu.vn - Thư viện giáo án điện tử Lớp 1 KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 37. em êm im um (Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một, trang 86 – 87 · tiết 3 – 4 của tuần 9; tiết 99 – 100 theo phân phối chương trình) Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 09 Số tiết: 02 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Biên soạn bởi: Lop1.edu.vn 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Nhận biết và đọc đúng các vần em, êm, im, um; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần em, êm, im, um; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc. – Viết đúng các vần em, êm, im, um; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần đó. – Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần em, êm, im, um có trong bài học: tem thư, thềm nhà, tủm tỉm. – Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Cuộc sống được gợi ý trong tranh Giúp bạn. – Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật (bạn Hà qua trang phục, đầu tóc) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ Chị em Hà chơi trốn tìm; Chim sẻ, chim sơn ca, chim ri; Giúp bạn. 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự tháo, ghép chữ cái để chuyển em thành êm, im, um. – Giao tiếp và hợp tác: kể được một việc mình đã giúp bạn và nói lời cảm ơn khi được bạn giúp. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nghĩ được cách giúp một bạn phải nghỉ học vì ốm. 1.3. Phẩm chất – Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ bạn bè lúc bạn gặp khó khăn, như sẻ và sơn ca giúp chim ri. – Trách nhiệm: đã nhận giúp bạn thì làm cho tới nơi tới chốn. – Chăm chỉ: luyện viết nét thắt của e, ê và nét móc của i, u nối với m. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp – Năng lực số – [CB1.2.4] (Hợp tác thông qua công nghệ số): học sinh chọn được một công cụ số đơn giản để cùng nhau giúp bạn – khi một bạn phải nghỉ học vì ốm, cả lớp nhờ thầy cô hoặc bố mẹ chụp lại trang sách, gửi vào nhóm lớp để bạn theo kịp bài. Việc gửi do người lớn làm; học sinh nêu được vì sao nên làm như vậy. Nhóm lớp L1 – L2 – L3, mức nhiệm vụ đơn giản, có sự hướng dẫn của giáo viên. – Giáo dục AI – [1.A1.4] (Tính chủ động của con người): học sinh nêu được ví dụ trợ lí ảo nói “Tôi rất vui được giúp bạn” và giải thích được rằng câu nói ấy đã được người lập trình sẵn, máy không thật sự vui; người giúp bạn thật là các bạn trong lớp, không phải chiếc máy. – Điểm tích hợp đặt ở tiết 4, hoạt động Nói theo tranh “Giúp bạn” – gắn với chính hai câu hỏi Hai bạn giúp nhau việc gì? và Em đã bao giờ giúp bạn việc gì chưa? mà Sách giáo viên trang 146 yêu cầu, không tách thành hoạt động riêng. 9
  5. Lop1.edu.vn - Thư viện giáo án điện tử Lớp 1 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập một, trang 143 – 146; tranh Sách học sinh trang 86 – 87 phóng to hoặc trình chiếu; mẫu chữ các vần em, êm, im, um; bộ thẻ chữ cái. – Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một; bộ thẻ chữ cái; bảng con, phấn, khăn lau; vở Tập viết 1, tập một. – Chuẩn bị chuyên môn của giáo viên (Sách giáo viên trang 144): nắm vững đặc điểm phát âm, cấu tạo và cách viết các vần em, êm, im, um. Hiểu nghĩa các từ ngữ – tủm tỉm: cười không mở miệng, chỉ thấy cử động của đôi môi một cách kín đáo; thềm nhà: phần nền trước cửa nhà, có mái che. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh in trong Sách học sinh; phần về việc gửi ảnh trang sách vào nhóm lớp và về trợ lí ảo chỉ kể lại bằng lời, không cần thiết bị. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả hai tiết: đánh giá thường xuyên bằng lời và qua bảng con. Bài này có bốn vần, giáo viên chia nhỏ lượt đọc để mọi học sinh đều được đọc ít nhất một lần. TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) – Mục tiêu: ôn lại ba vần vừa học ở bài trước và tạo tâm thế vào bài mới. – Cho học sinh ôn lại những vần vừa học ở bài – Đọc lại om, ôm, ơm và các tiếng xóm, đốm, trước (om, ôm, ơm) và tạo tâm thế cho giờ học. cơm. – Tham gia hoạt động khởi động. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (22 phút) Mục tiêu: học sinh nhận biết và đọc đúng bốn vần em, êm, im, um, đọc được các tiếng chứa bốn vần đó và ba từ ngữ của bài. Hoạt động 2.1. Nhận biết (5 phút) Tranh Sách học sinh trang 86 – phần 1. Nhận biết, kèm câu “Chị em Hà chơi trốn tìm. Hà tủm tỉm đếm: một, hai, ba, ” 10