Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 trọn bộ học kì 1 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 958 trang Luke 09/09/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 trọn bộ học kì 1 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_lop_1_nam_hoc_2026_2027_tron_bo_hoc_ki_1.docx

Nội dung text: Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 trọn bộ học kì 1 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 trọn bộ học kì 1 (Tích hợp năng lực số và AI) Biên soạn bởi: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (29 phút) Hoạt động 2.1. Giới thiệu các nét viết cơ bản (11 phút) Mục tiêu: học sinh gọi đúng tên 14 nét viết cơ bản khi nhìn hình nét. Tranh Sách học sinh trang 12 – phần 4a, mười nét viết cơ bản đầu tiên Tranh Sách học sinh trang 12 – phần 4a, bốn nét viết cơ bản còn lại 21
  2. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 trọn bộ học kì 1 (Tích hợp năng lực số và AI) Biên soạn bởi: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Ghi trên bảng hoặc trình chiếu hệ thống 14 – Quan sát hệ thống nét và nghe giới thiệu. nét viết cơ bản; giới thiệu tên gọi và hình thức – Đọc đồng thanh tên các nét. thể hiện của từng nét. – Đọc tên nét khi giáo viên chỉ bất kì. – Cho cả lớp đọc đồng thanh tên các nét theo giáo viên; sau đó mời 2 – 3 học sinh đọc tên các nét. – Chỉ vào các nét không theo thứ tự nhất định trên bảng lớp hoặc màn hình; học sinh đọc tên nét. Sản phẩm học tập: mỗi học sinh gọi đúng tên ít nhất tám nét khi giáo viên chỉ bất kì. Đánh giá: giáo viên nghe cả lớp và mời riêng vài em; nhắc lại tên nét cho em còn quên. Hoạt động 2.2. Nhận diện các nét viết qua hình ảnh sự vật (7 phút) Mục tiêu: học sinh liên hệ được hình dạng nét viết với sự vật quen thuộc. – Trò chơi “Chỉ đúng nét”. Chuẩn bị: hệ – Thi nhận diện nhanh các nét theo nhóm. thống 14 nét đã ghi trên bảng hoặc trình chiếu. – Quan sát vật thật hoặc tranh và nói nét viết Cách chơi: lớp chia bốn tổ; giáo viên đọc tên tương ứng. một nét, mỗi tổ cử một bạn lên chỉ đúng nét – Tìm thêm một sự vật quanh mình có hình đó trên bảng; chỉ đúng được một điểm. Ngữ dạng giống một nét đã học. liệu: lần lượt nét ngang, nét móc hai đầu, nét cong kín, nét khuyết dưới, nét thắt giữa, nét xiên trái. Thời gian: 4 phút. Nếu chỉ sai: giáo viên chỉ lại và cho cả lớp đọc tên nét ấy một lần. – Đưa vật thật hoặc tranh ảnh gợi ra nét viết: cái thước đặt trên mặt bàn (nét ngang); cái gậy thay đổi tư thế (nét sổ, nét xiên phải, nét xiên trái); cái ô (nét móc xuôi, nét móc ngược); cái móc sắt (nét móc hai đầu); cái cốc có tai hoặc mặt trăng khi tròn, khi khuyết (nét cong kín, nét cong hở trái, nét cong hở phải); sợi dây vắt chéo (nét khuyết trên, nét khuyết dưới); dây buộc giày (nét thắt trên, nét thắt giữa). – Hỏi: Tranh vẽ những sự vật nào? Mỗi sự vật gợi ra nét viết cơ bản nào? Sản phẩm học tập: mỗi học sinh nêu được ít nhất một sự vật gợi ra một nét viết cơ bản. Đánh giá: giáo viên khen ý tưởng đúng và gợi thêm cho em chưa nghĩ ra. 22
  3. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 trọn bộ học kì 1 (Tích hợp năng lực số và AI) Biên soạn bởi: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 2.3. Giới thiệu và nhận diện các chữ số (6 phút) Mục tiêu: học sinh nhận diện được các chữ số và nêu được cấu tạo của một vài chữ số. Tranh Sách học sinh trang 12 – phần 4b. Nhận diện các chữ số – Ghi trên bảng hoặc trình chiếu hệ thống các – Quan sát hệ thống chữ số và nghe giới thiệu. chữ số từ 0 đến 9; lưu ý số 2, 3, 4, 5 và 7 được – Nói cấu tạo của một vài chữ số theo gợi ý của viết bằng hai kiểu. giáo viên. – Giới thiệu tên gọi và phân tích cấu tạo từng – Thi nhận diện nhanh các chữ số. số. Ví dụ: số 1 gồm nét xiên phải và nét sổ; số 3 gồm hai nét cong hở trái; số 4 gồm nét xiên phải, nét ngang và nét sổ. – Trò chơi “Số nào đây?”. Cách chơi: giáo viên chỉ nhanh vào một chữ số trên bảng, cả lớp đọc to số đó; sau ba lượt thì đổi sang chỉ không theo thứ tự. Ngữ liệu: chỉ lần lượt 7 – 2 – 0 – 5 – 9 – 4. Thời gian: 3 phút. Nếu lớp đọc lệch nhau: dừng lại, giáo viên đọc mẫu, cả lớp đọc lại số đó. – Dùng vật thật hoặc tranh gợi chữ số: một thanh tre có mấu – cọc tre (gợi số 1); con vịt hay thiên nga đang bơi (gợi số 2). Sản phẩm học tập: mỗi học sinh nhận diện đúng các chữ số 0 – 9 và nói được cấu tạo của ít nhất một chữ số. Đánh giá: giáo viên nhận xét bằng lời, nhắc lại cấu tạo cho em còn lẫn. Hoạt động 2.4. Giới thiệu và nhận diện các dấu thanh (5 phút) Mục tiêu: học sinh nhận diện được năm dấu thanh và nêu được cấu tạo của một vài dấu. Tranh Sách học sinh trang 12 – phần 4c. Nhận diện các dấu thanh 23
  4. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 trọn bộ học kì 1 (Tích hợp năng lực số và AI) Biên soạn bởi: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Ghi trên bảng hoặc trình chiếu hệ thống dấu – Quan sát các dấu thanh và nghe giới thiệu. thanh của tiếng Việt: không, huyền, ngã, hỏi, – Nói cấu tạo của thanh huyền, thanh ngã. sắc, nặng. – Thi nhận diện nhanh các dấu thanh. – Giới thiệu tên gọi và phân tích cấu tạo của cả năm dấu thanh: thanh huyền – một nét xiên trái ngắn, đặt trên đầu nguyên âm; thanh sắc – một nét xiên phải ngắn; thanh hỏi – một nét móc nhỏ, giống dấu hỏi thu nhỏ, đầu móc quay sang trái; thanh ngã – một nét móc hai đầu nằm ngang, lượn sóng; thanh nặng – một dấu chấm đặt dưới nguyên âm. (Hai dấu huyền và ngã lấy nguyên văn Sách giáo viên trang 27; ba dấu còn lại do người soạn phân tích theo cùng cách, đối chiếu hình dấu ở Sách học sinh trang 12.) – Chỉ rõ vị trí đặt dấu: bốn dấu huyền, sắc, hỏi, ngã đặt trên nguyên âm; riêng dấu nặng đặt dưới nguyên âm. Đây là điều học sinh phải nhớ ngay từ tuần này. – Trò chơi “Dấu gì – tiếng gì”. Cách chơi: giáo viên chỉ vào một dấu thanh, học sinh gọi tên dấu rồi nói một tiếng mang dấu ấy. Ngữ liệu và đáp án dự kiến: huyền → bà, cà; sắc → bé, cá; hỏi → chả, bảo; ngã → ngã, vẽ; nặng → bẹ, cọ. Thời gian: 3 phút. Nếu em nào chưa nghĩ ra tiếng: chỉ cần gọi đúng tên dấu là được. Sản phẩm học tập: mỗi học sinh gọi đúng tên năm dấu thanh khi giáo viên chỉ bất kì. Đánh giá: giáo viên nhận xét bằng lời; nhắc lại tên dấu cho em còn nhầm. HOẠT ĐỘNG 3. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút) – Nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động – Nghe nhận xét và lời dặn. viên học sinh. – Dặn học sinh tìm thêm ở nhà những đồ vật có hình dạng giống các nét viết cơ bản. Sản phẩm học tập: nhiệm vụ tìm đồ vật gợi nét viết đã được giao. 24
  5. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 trọn bộ học kì 1 (Tích hợp năng lực số và AI) Biên soạn bởi: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 6 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) Mục tiêu: ôn lại tên các nét viết cơ bản đã học. – Chỉ nhanh vào các nét trên bảng, cho cả lớp – Đọc tên nét khi giáo viên chỉ. đọc tên. – Kể đồ vật đã tìm được ở nhà. – Mời vài học sinh kể đồ vật ở nhà có hình dạng giống một nét viết. Sản phẩm học tập: một lượt đọc tên nét của cả lớp và vài ví dụ đồ vật học sinh tìm được. Đánh giá: giáo viên khen bằng lời. 25
  6. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 trọn bộ học kì 1 (Tích hợp năng lực số và AI) Biên soạn bởi: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (30 phút) Luyện viết các nét ở bảng con Mục tiêu: học sinh nắm được cấu tạo, độ cao, độ rộng của từng nét và viết được các nét vào bảng con. Quy trình viết 14 nét cơ bản (chữ cỡ vừa). Quy ước: ô li có năm đường kẻ ngang, đường kẻ 1 là đường kẻ đậm dưới cùng; 1 li là khoảng cách giữa hai đường kẻ liền nhau. – Nét ngang – rộng 1 li. Đặt bút trên đường kẻ 2, kéo thẳng sang phải đủ 1 li rồi dừng bút. – Nét sổ – cao 2 li. Đặt bút ở đường kẻ 3, kéo thẳng xuống, dừng bút ở đường kẻ 1. – Nét xiên phải – cao 2 li. Đặt bút ở đường kẻ 1, kéo lên chếch sang phải, dừng bút ở đường kẻ 3. – Nét xiên trái – cao 2 li. Đặt bút ở đường kẻ 3, kéo xuống chếch sang phải, dừng bút ở đường kẻ 1. – Nét móc xuôi – cao 2 li, rộng 1 li. Đặt bút dưới đường kẻ 3 một chút, lượn cong sang phải tạo đầu móc ở phía trên, rồi kéo thẳng xuống, dừng bút ở đường kẻ 1. – Nét móc ngược – cao 2 li, rộng 1 li. Đặt bút ở đường kẻ 3, kéo thẳng xuống gần đường kẻ 1 thì lượn cong sang phải tạo đầu móc ở phía dưới, dừng bút ở giữa li thứ nhất. – Nét móc hai đầu – cao 2 li, rộng 1 li. Là nét móc xuôi nối liền nét móc ngược: lượn cong tạo đầu móc trên, kéo thẳng xuống, rồi lượn cong sang phải tạo đầu móc dưới, dừng bút ở giữa li thứ nhất. – Nét cong hở phải – cao 2 li, rộng 1,5 li, chỗ hở quay sang phải. Đặt bút dưới đường kẻ 3, đưa bút sang trái rồi vòng xuống, dừng bút ở phía dưới bên phải, trên đường kẻ 1. – Nét cong hở trái – cao 2 li, rộng 1,5 li, chỗ hở quay sang trái. Đặt bút dưới đường kẻ 3, đưa bút sang phải rồi vòng xuống, dừng bút ở phía dưới bên trái, trên đường kẻ 1. – Nét cong kín – cao 2 li, rộng 1,5 li. Viết như nét cong hở phải rồi vòng tiếp lên khép kín, dừng bút đúng ở điểm đặt bút. – Nét khuyết trên – cao 5 li, rộng 1,5 li. Đặt bút từ đường kẻ 2, viết nét xiên phải cao 3 li; đầu khuyết cao 2 li rồi rẽ trái 1 li, kéo nét thẳng cao 5 li thì dừng bút ở đường kẻ 1. (Nguyên văn Sách giáo viên trang 27.) – Nét khuyết dưới – cao 5 li, rộng 1,5 li, đầu khuyết nằm dưới đường kẻ 1. Đặt bút ở đường kẻ 3, kéo nét thẳng xuống qua đường kẻ 1 thêm 3 li, lượn cong sang trái tạo đầu khuyết rồi vòng lên, dừng bút ở đường kẻ 2. – Nét thắt trên – cao 2 li, rộng 1 li, vòng thắt nhỏ ở phía trên. Đặt bút trên đường kẻ 1, đưa bút lên tạo một vòng thắt nhỏ gần đường kẻ 3, rồi kéo xuống và hất nhẹ sang phải, dừng bút ở giữa li thứ nhất. – Nét thắt giữa – cao 1 li, rộng 2 li, vòng thắt nhỏ ở khoảng giữa nét. Đặt bút trên đường kẻ 1, đưa bút cong lên sang phải, tạo vòng thắt nhỏ ở giữa, rồi đưa tiếp sang phải và hất nhẹ lên, dừng bút dưới đường kẻ 2. Nguồn: dòng nét khuyết trên lấy nguyên văn Sách giáo viên trang 27; mười ba dòng còn lại do người soạn biên soạn theo đúng mẫu trình bày đó, đối chiếu hình nét ở Sách học sinh trang 12 – Sách giáo viên chỉ nêu một ví dụ rồi bỏ lửng. 26
  7. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 trọn bộ học kì 1 (Tích hợp năng lực số và AI) Biên soạn bởi: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cấu tạo mười chữ số. Lưu ý: số 2, 3, 4, 5 và 7 được viết bằng hai kiểu (Sách giáo viên trang 27). – Số 0: một nét cong kín. — Số 1: nét xiên phải và nét sổ. — Số 2: nét cong hở trái ở trên, nối với nét xiên trái và nét ngang ở dưới. – Số 3: hai nét cong hở trái. — Số 4: nét xiên phải, nét ngang và nét sổ. — Số 5: nét ngang, nét sổ và nét cong hở trái. – Số 6: nét cong hở phải nối với nét cong kín ở phía dưới. — Số 7: nét ngang và nét xiên trái. — Số 8: hai nét cong kín nối nhau. — Số 9: nét cong kín ở trên nối với nét cong hở trái ở dưới. Nguồn: cấu tạo số 1, số 3, số 4 lấy nguyên văn Sách giáo viên trang 27; bảy số còn lại do người soạn biên soạn theo cùng cách phân tích, đối chiếu hình chữ số ở Sách học sinh trang 12. – Đưa ra mẫu các nét cơ bản và mẫu các chữ – Nhắc lại tên từng nét, từng chữ số. số; cho học sinh nhắc lại tên của từng nét, từng – Quan sát nét mẫu để biết cấu tạo, độ cao, độ chữ số. rộng. – Hướng dẫn cách viết theo bảng quy trình ở – Tập “viết” nét trên không theo giáo viên. trên: với mỗi nét, nói rõ cấu tạo, độ cao, độ – Viết các nét vào bảng con, giơ bảng theo hiệu rộng, rồi chỉ điểm đặt bút, hướng đi của bút lệnh. và điểm dừng bút. – Nhìn bảng của bạn và nói một điều bạn viết – Thứ tự dạy trong tiết này: bốn nét thẳng được, một điều cần sửa. (ngang, sổ, xiên phải, xiên trái) trước, rồi ba nét móc, rồi ba nét cong, cuối cùng là hai nét khuyết và hai nét thắt. – Viết mẫu để học sinh quan sát và viết theo; không cần giải thích chi tiết. – Cho học sinh tập “viết” nét trên không để biết hướng viết, rồi mới viết vào bảng con. – Cho cả lớp quan sát bảng viết của 2 – 3 học sinh; giáo viên và học sinh cùng nhận xét. Sản phẩm học tập: bảng con của mỗi học sinh có các nét viết đúng điểm đặt bút, hướng đi và điểm dừng bút. Đánh giá: giáo viên đi quanh lớp, viết mẫu lại ngay bên cạnh nét học sinh viết chưa đúng; khen em viết đúng độ cao. HOẠT ĐỘNG 3. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút) – Nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động – Nghe nhận xét và lời dặn. viên học sinh. – Lưu ý học sinh ôn lại bài; khuyến khích thực hành viết các nét vào bảng con tại nhà. Sản phẩm học tập: nhiệm vụ luyện viết ở nhà đã được giao. 27
  8. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 trọn bộ học kì 1 (Tích hợp năng lực số và AI) Biên soạn bởi: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 7 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (4 phút) Mục tiêu: ôn lại các nét đã học qua việc tìm sự vật có hình dạng tương tự. – Cho học sinh tìm thêm sự vật có hình dạng – Nêu sự vật mình tìm được và nét tương ứng. giống nét viết cơ bản. – Ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. – Nhắc lại tư thế ngồi viết và cách cầm bút bằng ba ngón tay. Sản phẩm học tập: vài ví dụ sự vật gợi nét viết; cả lớp ngồi đúng tư thế trước khi viết. Đánh giá: giáo viên chỉnh lại tay cầm bút cho từng em khi đi quanh lớp. HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (29 phút) Luyện viết bảy nét vào vở Mục tiêu: học sinh viết đúng vào vở (cỡ vừa) bảy nét: nét ngang, nét sổ, nét xiên phải, nét xiên trái, nét móc xuôi, nét móc ngược, nét móc hai đầu. Tranh Sách học sinh trang 13 – phần 5d. Luyện viết các nét cơ bản và các chữ số – Đưa lại nét mẫu, gọi tên từng nét và nhắc lại – Nhắc lại tên và cách viết từng nét. cách viết. Không cần giải thích thêm. – Viết bảy nét vào vở, giữ đúng tư thế. – Cho học sinh tập viết bảy nét vào vở (cỡ – Nhìn bài của bạn và nói một điều bạn viết vừa); đi quanh lớp quan sát và hỗ trợ. được, một điều cần sửa. – Viết theo nhịp đếm. Giáo viên đếm 1 – 2 – 3 cho mỗi nét: 1 đặt bút, 2 đưa bút theo hướng đã học, 3 dừng bút. Cả lớp viết cùng nhịp để không em nào bị bỏ lại. Sau bốn nét đầu thì bỏ đếm, để học sinh tự viết. – Cùng học sinh nhận xét bài viết của một vài bạn. Sản phẩm học tập: trang vở của mỗi học sinh có đủ bảy nét viết đúng độ cao, độ rộng. Đánh giá: giáo viên viết mẫu lại nét chưa đúng ngay bên cạnh; ghi nhận em viết tiến bộ so với bảng con. 28
  9. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 trọn bộ học kì 1 (Tích hợp năng lực số và AI) Biên soạn bởi: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 3. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút) – Nhận xét chung giờ học; dặn học sinh tập viết – Nghe nhận xét và lời dặn. lại bảy nét đã học vào bảng con ở nhà. Sản phẩm học tập: nhiệm vụ luyện viết ở nhà đã được giao. TIẾT 8 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) Mục tiêu: ôn lại bảy nét đã viết ở tiết trước. – Chỉ vào bảy nét đã học, cho cả lớp đọc tên và – Đọc tên nét và nói điểm đặt bút, điểm dừng nói nhanh hướng viết. bút. Sản phẩm học tập: một lượt đọc tên và nêu hướng viết của cả lớp. Đánh giá: giáo viên nhắc lại cho em còn quên. HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (30 phút) Luyện viết năm nét vào vở Mục tiêu: học sinh viết đúng vào vở (cỡ vừa) năm nét: nét cong hở phải, nét cong hở trái, nét cong kín, nét khuyết trên, nét khuyết dưới. – Đưa lại nét mẫu, gọi tên từng nét và nhắc lại – Nhắc lại tên và cách viết từng nét. cách viết. – Viết năm nét vào vở, giữ đúng tư thế và cách – Lưu ý riêng với nét khuyết trên và nét cầm bút. khuyết dưới: nhắc lại độ cao 5 li, rộng 1,5 li và – Nhận xét bài của bạn theo gợi ý của giáo trình tự đặt bút – rẽ – kéo – dừng bút. viên. – Cho học sinh tập viết năm nét vào vở (cỡ vừa); đi quanh lớp quan sát và hỗ trợ. – Cùng học sinh nhận xét bài viết của một vài bạn. Sản phẩm học tập: trang vở của mỗi học sinh có đủ năm nét, riêng hai nét khuyết viết đúng độ cao 5 li. Đánh giá: giáo viên viết mẫu lại nét khuyết cho em viết chưa đủ độ cao; khen em giữ được khoảng cách đều. HOẠT ĐỘNG 3. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút) – Nhận xét chung về giờ học, khen ngợi và – Nghe nhận xét và lời dặn. động viên học sinh. – Khuyến khích học sinh tập viết vào vở các nét viết cơ bản đã học. Sản phẩm học tập: nhiệm vụ luyện viết ở nhà đã được giao. 29
  10. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 trọn bộ học kì 1 (Tích hợp năng lực số và AI) Biên soạn bởi: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 9 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (4 phút) Mục tiêu: ôn lại các nét đã học qua trò chơi. – Trò chơi “Giơ thẻ – gọi tên”. Chuẩn bị: bộ – Tham gia trò chơi, gọi tên nét khi thấy thẻ. 14 thẻ nét do giáo viên vẽ sẵn trên giấy A5, mỗi thẻ một nét. Cách chơi: lớp chia bốn tổ; giáo viên giơ một thẻ, tổ nào có bạn giơ tay trước và gọi đúng tên nét thì được một điểm. Ngữ liệu: rút ngẫu nhiên tám thẻ, bắt buộc có nét thắt trên và nét thắt giữa vì hôm nay sẽ viết hai nét ấy. Thời gian: 4 phút. Nếu gọi sai: nhường lượt cho tổ khác, giáo viên nhắc lại tên nét. Sản phẩm học tập: một lượt chơi ôn nét của cả lớp. Đánh giá: giáo viên khen nhóm nhớ nhanh và đúng. HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (29 phút) Luyện viết hai nét còn lại và các chữ số vào vở Mục tiêu: học sinh tô và viết được nét thắt trên, nét thắt giữa và các chữ số 1, 2, 3, 4, 5. – Đưa lại nét mẫu của nét thắt trên và nét thắt – Nhắc lại tên và cách viết hai nét thắt. giữa, gọi tên và nhắc lại cách viết; cho học sinh – Tô và viết hai nét thắt vào vở. tô rồi viết. – Tham gia trò chơi trang trí đường viền. – Trò chơi “Trang trí đường viền cho bức – Tô và viết các chữ số 1, 2, 3, 4, 5. tranh”. Chuẩn bị: mỗi học sinh một tờ giấy A5 in sẵn một bức tranh đơn giản (bông hoa, ngôi nhà hoặc con thuyền) có khung viền để trống rộng khoảng 1 cm; giáo viên có thể tự vẽ khung và phô-tô. Cách chơi: học sinh vẽ nối tiếp nét thắt trên và nét thắt giữa dọc theo khung viền, xen kẽ nhau, cho kín bốn cạnh. Thời gian: 5 phút. Tiêu chí chấp nhận: nét đều, không chồng lên nhau, thắt nhỏ nằm đúng vị trí trên hay giữa. Nếu em nào chưa kịp: chỉ cần vẽ kín một cạnh là đạt. – Đưa lại mẫu các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, gọi tên từng chữ số và nhắc lại cách viết. – Cho học sinh tô và viết các chữ số 1, 2, 3, 4, 5; cùng học sinh nhận xét. 30
  11. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 trọn bộ học kì 1 (Tích hợp năng lực số và AI) Biên soạn bởi: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Sản phẩm học tập: trang vở có hai nét thắt và năm chữ số đã tô, viết; một bức tranh đã được trang trí đường viền bằng nét thắt. Đánh giá: giáo viên nhận xét bằng lời và viết mẫu lại chỗ chưa đúng; ghi nhận em viết chữ số đúng mẫu. HOẠT ĐỘNG 3. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút) – Nhận xét chung giờ học; dặn học sinh tập viết – Nghe nhận xét và lời dặn. lại các chữ số 1 – 5 ở nhà. Sản phẩm học tập: nhiệm vụ luyện viết ở nhà đã được giao. TIẾT 10 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) Mục tiêu: ôn lại các nét và chữ số đã viết, dẫn vào bảng chữ cái. – Cho cả lớp đọc nhanh tên các nét và các chữ – Đọc tên nét và chữ số theo giáo viên. số đã học. – Mở sách trang 13. – Dẫn vào bài: hôm nay cả lớp làm quen với bảng chữ cái tiếng Việt. Sản phẩm học tập: một lượt đọc ôn của cả lớp. Đánh giá: giáo viên khen bằng lời. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (13 phút) Làm quen với bảng chữ cái và đọc âm tương ứng Mục tiêu: học sinh nhìn chữ cái và đọc được âm tương ứng. Tranh Sách học sinh trang 13 – phần 5. Làm quen với bảng chữ cái (phần trên) 31
  12. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 trọn bộ học kì 1 (Tích hợp năng lực số và AI) Biên soạn bởi: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tranh Sách học sinh trang 13 – phần 5. Làm quen với bảng chữ cái (phần dưới) Âm đọc của 29 chữ cái – dùng cho giáo viên đọc mẫu. Đọc âm, không đọc tên chữ. – a → a · ă → á · â → ớ · b → bờ · c → cờ · d → dờ · đ → đờ · e → e · ê → ê · g → gờ – h → hờ · i → i · k → ca (đọc là cờ khi ghép vần) · l → lờ · m → mờ · n → nờ · o → o · ô → ô · ơ → ơ · p → pờ – q → quy (đọc là cờ khi ghép vần, luôn đi với u) · r → rờ · s → sờ · t → tờ · u → u · ư → ư · v → vờ · x → xờ · y → i dài Nguồn: Sách giáo viên trang 29 nêu cách đọc của năm chữ đầu (a, ă, â, b, c) rồi bỏ lửng bằng dấu ba chấm; 24 chữ còn lại do người soạn bổ sung theo đúng nguyên tắc đọc âm, không đọc tên chữ mà Sách giáo viên trang 26 đã nêu. – Giới thiệu bảng chữ cái ở trang 13; chỉ vào – Quan sát bảng chữ cái trong sách. từng chữ cái và đọc âm tương ứng. Lưu ý: – Đọc đồng thanh âm theo giáo viên. không nói tên chữ cái để tránh việc học sinh – Một số em đọc thành tiếng âm của chữ cái nhầm lẫn giữa âm và tên chữ cái. giáo viên đưa. – Lần lượt đưa từng chữ cái và đọc âm cho học sinh đọc theo. Số lượng âm – chữ thực hành tuỳ khả năng của học sinh; nếu được thì thực hành đủ 29 âm tương ứng 29 chữ cái. – Lưu ý chuyên môn: có thể nói chữ ghi âm “bờ” cho chữ b, chữ ghi âm “cờ” cho chữ c; đây chỉ là cách nói tạm dùng cho học sinh lớp 1, giáo viên vẫn phải phân biệt âm b “bờ” với tên chữ b “bê”, âm c “cờ” với tên chữ c “xê”. – Đưa một số chữ cái, mời 5 – 7 học sinh đọc thành tiếng âm do chữ cái thể hiện. 32
  13. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 trọn bộ học kì 1 (Tích hợp năng lực số và AI) Biên soạn bởi: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Sản phẩm học tập: mỗi học sinh đọc được âm của ít nhất năm chữ cái giáo viên đưa. Đánh giá: giáo viên nghe và sửa ngay khi học sinh đọc tên chữ thay vì đọc âm. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (10 phút) Luyện kĩ năng đọc âm Mục tiêu: học sinh đọc được âm khi nhìn chữ và chọn được chữ khi nghe âm. – Làm mẫu luyện đọc âm: đưa chữ a, học sinh – Đọc to âm theo mẫu của giáo viên. đọc to “a”; đưa chữ b, học sinh đọc to “bờ”. – Làm việc nhóm đôi: một em đưa chữ, một em – Cho học sinh làm việc nhóm đôi: một em đưa đọc âm, rồi đổi vai. một chữ cái bất kì, em còn lại đọc to âm tương – Nghe âm, chọn thẻ chữ tương ứng và giơ lên ứng. cao. – Kiểm tra kết quả: đọc to một âm bất kì, cả lớp tự chọn trong bộ thẻ chữ cái chữ tương ứng và giơ chữ đó lên cao. Lặp lại với một số âm khác nhau. – Chỉnh sửa những trường hợp học sinh chọn chưa đúng. Lưu ý: học sinh mới làm quen chữ cái và âm đọc tương ứng, không nhất thiết phải đọc hết hay chọn đúng tất cả; nên tổ chức dưới hình thức trò chơi vui nhộn, có tính chất khởi động cho những tuần học âm – chữ chính thức. Sản phẩm học tập: mỗi học sinh đọc được âm của ít nhất năm chữ trong nhóm đôi và giơ đúng thẻ chữ ở ít nhất ba lượt kiểm tra. Đánh giá: giáo viên quan sát cả lớp khi giơ thẻ; sửa nhẹ nhàng, không yêu cầu học sinh phải đúng hết. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG, CỦNG CỐ (7 phút) Mục tiêu: học sinh tìm đúng chữ trên bảng chữ cái được chiếu khi nghe âm; nhận ra máy đọc âm chỉ làm được một việc và làm được là do người ra lệnh. Mã tích hợp: Năng lực số – [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số), [CB1.1.3] (Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số); nhóm lớp L1 – L2 – L3. Giáo dục AI – [1.C1.4] (Đặc điểm chính của AI), [1.D2.1] (Cấu trúc và tương tác, cải tiến hệ thống). Công cụ số và vai trò của AI: giáo viên chiếu bảng chữ cái và bấm phát đoạn ghi âm đã chuẩn bị sẵn. Học sinh chỉ nghe và chỉ vào chữ, không thao tác với thiết bị, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh. 33
  14. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 trọn bộ học kì 1 (Tích hợp năng lực số và AI) Biên soạn bởi: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Chiếu bảng chữ cái; bấm phát đoạn ghi âm – Nghe âm và lên chỉ đúng chữ trên bảng chữ đọc một âm bất kì và mời học sinh lên chỉ cái được chiếu. đúng chữ ứng với âm vừa nghe. – Đặt thẻ chữ vào đúng ô còn trống của bảng – Mời vài em lên đặt thẻ chữ vào đúng ô còn chữ cái. trống của bảng chữ cái trên bảng lớp. – Trả lời: máy đọc âm chỉ làm được một việc. – Nói ngắn: có loại máy khi ta chỉ vào chữ nào – Kể một máy ở nhà làm được nhiều việc khác thì đọc âm của chữ đó – máy làm được vì con nhau. người đã ra lệnh trước cho nó. – Hỏi: máy đọc âm này làm được mấy việc? Còn máy nào ở nhà làm được nhiều việc hơn không? – Chốt: có loại máy chỉ làm một việc, có loại làm được nhiều việc – nghe rồi trả lời, làm theo lệnh. Sản phẩm học tập: các lượt chỉ đúng chữ theo âm nghe được; bảng chữ cái của lớp được đặt đủ thẻ vào đúng ô; một câu của học sinh phân biệt máy làm một việc và máy làm nhiều việc. Đánh giá: giáo viên nhận xét bằng lời; ghi nhận em chỉ đúng chữ và nói được ý về máy chỉ làm một việc. HOẠT ĐỘNG 5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút) – Nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động – Nghe nhận xét và lời dặn. viên học sinh. – Nhắc lại nhiệm vụ đọc âm ở nhà. – Lưu ý học sinh ôn lại bài; khuyến khích thực hành đọc ở nhà các âm được ghi bằng các chữ cái trong bảng chữ cái. Sản phẩm học tập: nhiệm vụ đọc âm ở nhà đã được học sinh nhắc lại. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 34
  15. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 trọn bộ học kì 1 (Tích hợp năng lực số và AI) Biên soạn bởi: Lop1.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY ÔN LUYỆN VIẾT CÁC NÉT CƠ BẢN VÀ ĐỌC ÂM (Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một, trang 12 – 13 · tiết 11 – 12, tuần 1) Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 01 Số tiết: 02 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Viết lại đúng 14 nét viết cơ bản và các chữ số đã học, ở bảng con và ở vở (cỡ vừa). – Đọc đúng âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt; chọn đúng thẻ chữ khi nghe âm. – Giữ đúng tư thế ngồi đọc, ngồi viết và cách cầm bút bằng ba ngón tay đã học ở tiết 3 – 4. – Kĩ năng được chú trọng trong hai tiết: viết và đọc. 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự nhận ra nét mình viết chưa đúng và viết lại. – Giao tiếp và hợp tác: luyện đọc âm theo nhóm đôi; cổ vũ bạn trong trò chơi ôn tập. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nghĩ được cách nhớ nét dễ lẫn, ví dụ so sánh nét khuyết trên với nét khuyết dưới. 1.3. Phẩm chất – Chăm chỉ: kiên trì viết lại các nét chưa đúng. – Trách nhiệm: giữ vở sạch, giữ đúng tư thế trong suốt giờ viết. – Nhân ái: giúp bạn nhớ tên nét, nhắc bạn bằng lời nhẹ nhàng. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp – Không tích hợp trong hai tiết này. Đây là hai tiết ôn luyện thuần tuý về viết nét và đọc âm; theo quy định tích hợp của bộ giáo án, không bắt buộc tích hợp vào mọi tiết và không tích hợp gượng ép khi không có hoạt động phù hợp. Nội dung năng lực số và giáo dục AI của tuần 1 đã được đặt ở tiết 2, tiết 4 và tiết 10. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập một, trang 30; nét mẫu và mẫu chữ số; bảng chữ cái trang 13 phóng to hoặc trình chiếu; bộ thẻ chữ cái; thẻ hình các nét viết cơ bản để chơi trò chơi. – Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một; bảng con, phấn, khăn lau; vở tập viết, bút chì. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng bảng chữ cái in và thẻ giấy thay cho trình chiếu. Nhiệm vụ và minh chứng của các tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 35
  16. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 trọn bộ học kì 1 (Tích hợp năng lực số và AI) Biên soạn bởi: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả hai tiết: đánh giá thường xuyên bằng lời là chính; với bài viết thì viết mẫu lại nét chưa đúng ngay bên cạnh. Sách giáo viên trang 30 lưu ý giáo viên tự điều chỉnh thời gian mỗi hoạt động cho phù hợp tình hình lớp và tạo hình thức dạy học sinh động để kích thích hứng thú tập đọc, tập viết. TIẾT 11 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (4 phút) Mục tiêu: ôn nhanh tên 14 nét viết cơ bản qua trò chơi. – Trò chơi “Giơ thẻ – gọi tên nét”. Chuẩn bị: – Gọi tên nét khi thấy thẻ. bộ 14 thẻ hình nét cơ bản. Cách chơi: giáo viên – Ngồi đúng tư thế, cầm bút bằng ba ngón tay. giơ nhanh từng thẻ, cả lớp gọi to tên nét; hết một lượt thì giơ không theo thứ tự và gọi từng tổ trả lời. Ngữ liệu: giơ lần lượt nét thẳng đứng, nét móc xuôi, nét cong hở phải, nét khuyết trên, nét thắt giữa, nét xiên phải, nét móc hai đầu, nét cong kín. Thời gian: 3 phút. Nếu lớp gọi lệch nhau: dừng lại, giáo viên gọi tên mẫu rồi cả lớp nhắc lại nét ấy một lần. – Nhắc lại tư thế ngồi viết và cách cầm bút trước khi vào phần luyện viết. Sản phẩm học tập: một lượt chơi gọi tên nét của cả lớp. Đánh giá: giáo viên khen em nhớ nhanh; nhắc lại tên nét cho em còn quên. 36
  17. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 trọn bộ học kì 1 (Tích hợp năng lực số và AI) Biên soạn bởi: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (29 phút) Ôn luyện viết các nét cơ bản và các chữ số Mục tiêu: học sinh viết lại đúng các nét và chữ số đã học, chú ý những nét dễ lẫn. – Đưa lại nét mẫu, gọi tên từng nét và nhắc lại – Nhắc lại tên và cách viết từng nét. điểm đặt bút – hướng đi – điểm dừng bút – Viết các nét vào bảng con theo từng nhóm, theo đúng bảng quy trình viết 14 nét cơ bản giơ bảng theo hiệu lệnh. đã dùng ở tiết 5 – 10 của tuần này; không nêu – So sánh hai nét dễ lẫn và nói ra chỗ khác lại toàn bộ bảng, chỉ nhắc những nét lớp còn nhau. viết chưa đúng. – Viết lại vào vở các nét chưa đúng và các chữ – Cho học sinh viết lại các nét vào bảng con số. theo từng nhóm nét: nhóm nét thẳng và nét – Nhìn bài của bạn và nói một điều bạn viết xiên; nhóm nét móc; nhóm nét cong; nhóm nét được, một điều cần sửa. khuyết; nhóm nét thắt. Sau mỗi nhóm, cho giơ bảng và nhận xét. – Chú ý những cặp nét dễ lẫn: nét khuyết trên – nét khuyết dưới, nét cong hở phải – nét cong hở trái, nét thắt trên – nét thắt giữa. Viết hai nét cạnh nhau trên bảng lớp để học sinh so sánh. – Cho học sinh viết lại vào vở các nét còn chưa đúng và các chữ số 1, 2, 3, 4, 5. – Điều chỉnh thời lượng từng phần cho phù hợp với tình hình lớp, theo lưu ý của Sách giáo viên. Sản phẩm học tập: bảng con và trang vở của mỗi học sinh có các nét viết đúng; học sinh nói được chỗ khác nhau của ít nhất một cặp nét dễ lẫn. Đánh giá: giáo viên viết mẫu lại ngay bên cạnh nét chưa đúng; ghi nhận em đã sửa được nét mình viết sai ở tiết trước. HOẠT ĐỘNG 3. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút) – Nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động – Nghe nhận xét và lời dặn. viên học sinh. – Dặn học sinh viết lại ở nhà những nét mình còn viết chưa đúng. Sản phẩm học tập: nhiệm vụ luyện viết ở nhà đã được giao. 37
  18. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 trọn bộ học kì 1 (Tích hợp năng lực số và AI) Biên soạn bởi: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 12 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (4 phút) Mục tiêu: ôn nhanh âm của một số chữ cái đã làm quen. – Đưa nhanh một số chữ cái, cả lớp đọc to âm – Đọc to âm của chữ cái giáo viên đưa. tương ứng. – Nhắc lại: ở lớp 1 ta đọc âm của chữ, chưa gọi tên chữ. Sản phẩm học tập: một lượt đọc âm của cả lớp. Đánh giá: giáo viên sửa ngay khi học sinh đọc tên chữ thay vì đọc âm. HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (20 phút) Ôn luyện đọc âm Mục tiêu: học sinh đọc được âm khi nhìn chữ và chọn đúng thẻ chữ khi nghe âm. – Cho học sinh làm việc nhóm đôi: một em đưa – Làm việc nhóm đôi: đưa chữ – đọc âm, rồi một chữ cái bất kì, em còn lại đọc to âm tương đổi vai. ứng, rồi đổi vai. – Nghe âm, chọn thẻ chữ tương ứng và giơ lên – Tổ chức trò chơi “Nghe âm – tìm chữ”: đọc cao. to một âm, cả lớp chọn thẻ chữ tương ứng và – Đọc nối tiếp âm của một số chữ cái nếu được giơ lên cao. Lặp lại với một số âm khác nhau. giáo viên mời. – Chỉnh sửa những trường hợp chọn chưa đúng. Nhắc lại: học sinh mới làm quen chữ và âm, không nhất thiết phải đúng tất cả; tổ chức dưới hình thức trò chơi vui nhộn để chuẩn bị cho những tuần học âm – chữ chính thức. – Với lớp làm tốt, cho học sinh đọc nối tiếp âm của nhiều chữ cái liền nhau trên bảng chữ cái. Sản phẩm học tập: mỗi học sinh đọc đúng âm của ít nhất năm chữ trong nhóm đôi và giơ đúng thẻ ở ít nhất ba lượt chơi. Đánh giá: giáo viên quan sát khi cả lớp giơ thẻ; sửa nhẹ nhàng, khen em tiến bộ so với tiết 10. 38
  19. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 trọn bộ học kì 1 (Tích hợp năng lực số và AI) Biên soạn bởi: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 3. VẬN DỤNG, CỦNG CỐ (9 phút) Mục tiêu: học sinh nhắc lại được những điều đã học trong tuần 1 và sẵn sàng cho tuần học âm – chữ đầu tiên. – Cùng học sinh điểm lại tuần 1 qua bốn câu – Trả lời bốn câu hỏi điểm lại tuần 1. hỏi ngắn: Em đã làm quen với những ai và – Thực hành nhanh bốn việc theo hiệu lệnh của những gì ở trường? Ngồi đọc, ngồi viết thế nào giáo viên. là đúng? Em đã học những nét viết nào? Nhìn – Nghe giới thiệu về tuần học tiếp theo. chữ thì ta đọc gì? – Cho học sinh thực hành nhanh: một lượt chào hỏi – giới thiệu bản thân với bạn bên cạnh; một lượt ngồi đúng tư thế viết; một nét viết bất kì vào bảng con; đọc âm của một chữ cái. – Giới thiệu ngắn về tuần học tiếp theo: cả lớp bắt đầu học âm và chữ đầu tiên. Sản phẩm học tập: mỗi học sinh trả lời được ít nhất hai trong bốn câu hỏi và thực hiện đủ bốn việc thực hành nhanh. Đánh giá: giáo viên nhận xét chung cả tuần 1 bằng lời, khen ngợi sự tiến bộ của lớp; nêu rõ với từng nhóm học sinh điều cần luyện thêm. HOẠT ĐỘNG 4. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút) – Lưu ý học sinh ôn lại bài; khuyến khích đọc ở – Nghe lời dặn. nhà các âm được ghi bằng các chữ cái trong – Nhắc lại đồ dùng cần chuẩn bị cho tuần sau. bảng chữ cái. – Dặn chuẩn bị sách, vở, bảng con, phấn và bút chì cho tuần học âm – chữ đầu tiên. Sản phẩm học tập: danh mục đồ dùng chuẩn bị cho tuần sau đã được học sinh nhắc lại. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 39
  20. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 trọn bộ học kì 1 (Tích hợp năng lực số và AI) Biên soạn bởi: Lop1.edu.vn MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 1 (BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG) TUẦN 2 – NĂM HỌC 2026–2027 KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 1. A a (Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một, trang 14 – 15 · tiết 1 – 2 của tuần 2; tiết 13 – 14 theo phân phối chương trình) Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 02 Số tiết: 02 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Nhận biết và đọc đúng âm a. – Viết đúng chữ a (chữ viết thường, cỡ vừa) trên bảng con và trong vở Tập viết 1, tập một. – Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi: chào khi gặp mặt và chào tạm biệt. – Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật Nam, Hà và suy đoán nội dung tranh minh hoạ qua các tình huống reo vui “a” và tình huống cần nói lời chào hỏi. – Kĩ năng được chú trọng trong hai tiết: đọc, viết, nói và nghe. 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự lấy và cất bảng con, phấn, vở Tập viết; giữ đúng tư thế ngồi viết đã học ở tuần 1. – Giao tiếp và hợp tác: đóng vai theo cặp để nói lời chào; nói đủ nghe, nhìn vào người mình chào, biết chờ đến lượt. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nghĩ thêm được một tình huống ngoài sách mà mình sẽ reo lên “a”. 1.3. Phẩm chất – Nhân ái: cảm nhận tình cảm gia đình qua tranh bố đưa Nam đến trường; biết chào hỏi lễ phép với người lớn và với bạn. – Chăm chỉ: kiên trì tô và viết cho đúng nét, viết lại khi chữ chưa đẹp. – Trách nhiệm: giữ gìn bảng con, phấn, vở của mình; lau bảng và cất đồ dùng sau khi viết. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp – Năng lực số – [CB1.2.1] (Tương tác thông qua công nghệ số): học sinh xác định được phương tiện giao tiếp đơn giản thích hợp cho một bối cảnh cụ thể – gặp mặt thì chào trực tiếp, người ở xa thì nhờ người lớn gọi điện thoại hoặc gọi có hình để chào. Nhóm lớp L1 – L2 – L3, mức nhiệm vụ đơn giản, có sự hướng dẫn của giáo viên. – Giáo dục AI – [1.C1.4] (Đặc điểm chính của AI): học sinh nhận biết được trợ lí ảo trong điện thoại cũng đáp lại lời chào, nhưng đó là câu đã được người lớn cài sẵn; chào một người thật thì cần nhìn vào người đó và nói bằng giọng của mình. – Điểm tích hợp đặt ở tiết 2, hoạt động Nói theo tranh “Chào hỏi” – đúng mạch nội dung của bài, không tách thành hoạt động riêng. 40