Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 - Tuần 12 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 - Tuần 12 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_lop_1_nam_hoc_2026_2027_tuan_12_tich_hop.docx
Nội dung text: Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 - Tuần 12 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Lop1.edu.vn - Thư viện giáo án điện tử Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Cho học sinh viết vào vở Tập viết 1, tập một – Ngồi đúng tư thế, viết bài vào vở. các vần et, êt, it; các từ ngữ bồ kết, quả mít. – Nghe nhận xét và sửa lại bài viết. – Nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cầm bút và khoảng cách giữa các chữ. – Quan sát và hỗ trợ những học sinh gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. – Nhận xét và sửa bài viết của một số học sinh. Hoạt động 2.2. Đọc đoạn (9 phút) Tranh và đoạn đọc Sách học sinh trang 115 – phần 4. Đọc: cây đào nảy lộc, đàn én bay về Đoạn đọc (Sách học sinh trang 115): Tết đến thật gần. Cái rét vẫn đậm. Mấy cây đào đã chi chít lộc non. Vài nụ tròn đỏ thắm vừa hé nở. Rồi trời ấm dần, đàn én nhỏ lại ríu rít bay về, náo nức đón chào năm mới. 6
- Lop1.edu.vn - Thư viện giáo án điện tử Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Đọc mẫu cả đoạn. – Đọc thầm và chỉ ra các tiếng chứa vần mới. – Cho học sinh đọc thầm và tìm các tiếng có – Đọc trơn các tiếng, đọc nối tiếp từng câu rồi vần et, êt, it – Tết, rét, chi chít, rít. đọc cả đoạn. – Gọi 4 – 5 học sinh đọc trơn các tiếng mới; – Trả lời: thời tiết cái rét vẫn đậm, rồi trời ấm từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh. dần; cây đào chi chít lộc non, vài nụ tròn đỏ – Yêu cầu học sinh xác định số câu trong thắm vừa hé nở; khi trời ấm, đàn én nhỏ ríu đoạn (5 câu); cho đọc nối tiếp từng câu 1 – 2 rít bay về. lần, sau đó nhóm và cả lớp đọc đồng thanh. – Gọi 2 – 3 học sinh đọc thành tiếng cả đoạn. – Hỏi về nội dung: Thời tiết được miêu tả như thế nào? Mấy cây đào được miêu tả như thế nào? Khi trời ấm, điều gì sẽ xảy ra? Thống nhất câu trả lời cùng học sinh. – Câu trả lời dự kiến: thời tiết cái rét vẫn đậm, rồi trời ấm dần; cây đào chi chít lộc non, vài nụ tròn đỏ thắm vừa hé nở; khi trời ấm, đàn én nhỏ ríu rít bay về. Căn cứ: Sách giáo viên chỉ nêu câu hỏi, không in đáp án; câu trên tự nêu từ ngữ liệu Sách học sinh trang 115. 7
- Lop1.edu.vn - Thư viện giáo án điện tử Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 3. VẬN DỤNG (11 phút) – Nói theo tranh: Thời tiết Mục tiêu: học sinh nói được về thời tiết nóng, lạnh qua trang phục; biết bản tin dự báo thời tiết là dịch vụ chung giúp mọi người chuẩn bị; biết máy dự báo dựa vào số liệu do người ghi lại nên cũng có lúc chưa đúng. Đây là điểm tích hợp năng lực số và giáo dục AI của bài – dòng chữ màu đỏ là năng lực số, dòng màu xanh là giáo dục AI. Hai tranh Sách học sinh trang 115 – phần 5. Nói: Thời tiết (trời nóng và trời lạnh) 8
- Lop1.edu.vn - Thư viện giáo án điện tử Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Cho học sinh quan sát tranh và đặt từng câu – Quan sát hai tranh và trả lời các câu hỏi. hỏi: Các em nhìn thấy những ai trong tranh? – Nói được hai việc cần làm khi trời nóng và Những người đó mặc trang phục gì? Trang khi trời lạnh. phục của họ cho thấy thời tiết như thế nào? – Nêu được bản tin dự báo thời tiết giúp mọi Gợi ý theo Sách giáo viên trang 192: tranh thể người biết trước để chuẩn bị và nói rõ ai là hiện thời tiết nóng và lạnh. người mở bản tin. – Cho học sinh nói về thời tiết khi nóng và – Trả lời: máy đoán dựa vào số đo do con lạnh; hỏi: Khi nóng và khi lạnh, em cần ăn mặc người ghi lại, nên có lúc chưa đúng. hay chú ý điều gì? Nối với đoạn vừa đọc: Trời ấm, hoa đào nở, chim én bay về – Hỏi tiếp: Làm sao biết trước ngày mai trời nóng hay lạnh, có mưa hay không? Chốt: có bản tin dự báo thời tiết trên ti vi, đài, điện thoại – cả xóm, cả lớp cùng nghe được, nhờ đó biết mà mặc cho phù hợp, mang theo ô. Người lớn mở bản tin; em nghe rồi kể lại cho cả nhà. – Kể cho cả lớp nghe: muốn đoán ngày mai trời thế nào, máy phải đọc lại rất nhiều số đo mà con người đã đo và ghi trong nhiều năm – nóng bao nhiêu độ, có mây không, gió thổi hướng nào. Hỏi: Vậy dự báo có luôn đúng không? Chốt: có lúc đúng, có lúc chưa đúng; vì thế vẫn phải nhìn trời và nghe người lớn nhắc trước khi ra khỏi nhà. – Mở rộng theo Sách giáo viên trang 192: giúp học sinh hiểu được con người, động vật, cây cối đều cần thay đổi để phù hợp với thời tiết. Sản phẩm học tập: mỗi học sinh nói được hai việc cần làm theo thời tiết và một câu về bản tin dự báo. Đánh giá: nghe phần trình bày; ghi nhận em nêu được rằng dự báo có lúc chưa đúng. HOẠT ĐỘNG 4. CỦNG CỐ (3 phút) – Mục tiêu: mở rộng vốn từ chứa ba vần và dặn việc cần làm ở nhà. – Cho học sinh tìm một số từ ngữ chứa các vần – Tìm từ ngữ và đặt câu, ví dụ hết giờ, ngày et, êt, it và đặt câu với từ ngữ tìm được. Tết, quả mít. – Nhận xét chung giờ học; lưu ý ôn lại ba vần – Nghe nhận xét và dặn dò. và khuyến khích thực hành giao tiếp ở nhà. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 9
- Lop1.edu.vn - Thư viện giáo án điện tử Lớp 1 KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 52. ut ưt (Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một, trang 116 – 117 · tiết 3 – 4 của tuần 12; tiết 135 – 136 theo phân phối chương trình) Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 12 Số tiết: 02 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Biên soạn bởi: Lop1.edu.vn 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Nhận biết và đọc đúng các vần ut, ưt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ut, ưt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. – Viết đúng các vần ut, ưt; viết đúng các tiếng, từ ngữ chứa những vần này. – Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ut, ưt có trong bài học: bút chì, mứt dừa, nứt nẻ. – Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết những chi tiết trong tranh về hoạt động của con người (một trận bóng đá) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ. – Cảm nhận được tinh thần đồng đội trong thể thao qua đoạn văn đọc và hình ảnh trong bài; ứng dụng tinh thần ấy trong các hoạt động nhóm hay hoạt động tập thể. 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự tháo, ghép chữ cái để chuyển ut thành ưt. – Giao tiếp và hợp tác: nói cho bạn nghe môn thể thao mình thích; biết cổ vũ bạn khi chơi tập thể. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nêu được cách chơi để cả nhóm cùng vui, không tranh giành. 1.3. Phẩm chất – Trách nhiệm: chơi hết mình vì đội, không bỏ cuộc giữa chừng. – Nhân ái: vui cùng bạn khi thắng, an ủi bạn khi thua; không chê bai bạn chơi chưa giỏi. – Chăm chỉ: siêng tập thể dục, thể thao để khoẻ mạnh. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp – Không tích hợp trong hai tiết này. Hoạt động Nói theo tranh của bài là nói về một môn thể thao và lợi ích của việc chơi thể thao – nội dung hoàn toàn thuộc về vận động ngoài trời, không có điểm nào trong nguồn dẫn tới thiết bị hay công cụ số. Theo quy định tích hợp của bộ giáo án, không tích hợp gượng ép khi hoạt động không tạo được minh chứng năng lực số. Nội dung năng lực số và giáo dục AI của tuần 12 được đặt ở Bài 51 (tiết 2) và Bài 53 (tiết 6). 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập một, trang 192 – 195; tranh Sách học sinh trang 116 – 117 phóng to hoặc trình chiếu; mẫu chữ các vần ut, ưt; bộ thẻ chữ cái. – Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một; bộ thẻ chữ cái; bảng con, phấn, khăn lau; vở Tập viết 1, tập một. 10

