Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 - Tuần 14 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 - Tuần 14 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_lop_1_nam_hoc_2026_2027_tuan_14_tich_hop.docx
Nội dung text: Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 - Tuần 14 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Lop1.edu.vn - Thư viện giáo án điện tử Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (10 phút) – Viết bảng Mục tiêu: học sinh viết đúng bốn vần và bốn tiếng chứa các vần đó vào bảng con. – Đưa mẫu chữ viết các vần ong, ông, ung, ưng; – Theo dõi giáo viên viết mẫu. viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách – Viết bốn vần và bốn tiếng vào bảng con. viết. – Nhận xét bài của bạn; nghe giáo viên nhận – Quy trình viết. Bốn vần đều kết thúc bằng xét và sửa lỗi. ng – n nối liền g; g là nét cong kín nối nét khuyết dưới, cao 5 li; viết nối liền ngay sau nguyên âm. Khác nhau ở phần đứng trước: o – một nét cong kín; ô – như o, thêm dấu mũ trên đầu; u – hai nét móc ngược liền nhau; ư – như u, thêm dấu móc nhỏ bên phải. – Các tiếng viết vào bảng con: chong (viết ch cao 5 li rồi nối sang vần); bông (viết b cao 5 li rồi nối sang vần); súng (viết s cao 2,5 li rồi nối sang vần); chưng (viết ch cao 5 li rồi nối sang vần). Viết xong tiếng mới đặt dấu thanh trên nguyên âm chính, không đặt trên con chữ cuối vần. – Lỗi hay gặp ở bài này: nhấc bút giữa n và g; hai con chữ này phải viết liền một mạch. – Nguồn của ba dòng trên: Sách giáo viên và Tài liệu bồi dưỡng giáo viên trang 28 chỉ ghi “GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu cách viết” mà không in quy trình từng vần; phần quy trình ở đây do người soạn biên soạn theo mẫu trình bày của Sách giáo viên trang 27 và mẫu chữ viết thường ở tiểu học. – Lưu ý điểm khó: cả bốn vần đều kết thúc bằng ng, nét nối từ chữ trước sang n phải đều, không nhấc bút giữa n và g. – Cho học sinh viết bảng con: ong, ông, ung, ưng và chong, bông, súng, chưng (chữ cỡ vừa). – Đưa bảng con của một số em để cả lớp nhận xét; sửa lỗi chữ viết cho học sinh. TIẾT 2 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (2 phút) – Mục tiêu: nối lại mạch bài, đọc lại vần và từ ngữ của tiết 1. – Cho cả lớp đọc lại bốn vần và ba từ ngữ đã – Đọc ong, ông, ung, ưng; chong chóng, bông học ở tiết 1. súng, bánh chưng. 6
- Lop1.edu.vn - Thư viện giáo án điện tử Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (19 phút) Mục tiêu: học sinh viết được từ ngữ vào vở; đọc và hiểu được đoạn văn ngắn về lần đầu Nam theo mẹ đi chợ. Hoạt động 2.1. Viết vở (10 phút) – Cho học sinh viết vào vở Tập viết 1, tập một – Ngồi đúng tư thế, viết bài vào vở. các từ ngữ bông súng, bánh chưng. – Nghe nhận xét và sửa lại bài viết. – Nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cầm bút và khoảng cách giữa các chữ. – Quan sát và hỗ trợ những học sinh gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. – Nhận xét và sửa bài của một số học sinh. Hoạt động 2.2. Đọc đoạn (9 phút) Tranh và đoạn đọc Sách học sinh trang 135 – phần 4. Đọc: Nam theo mẹ đi chợ Đoạn đọc (Sách học sinh trang 135): Nam theo mẹ đi chợ. Chợ đông vui và bán đủ thứ. Ngay từ cổng là những dãy hàng đồ dùng gia đình. Bên trong là hàng rau, thịt và cá. Nam thích lắm vì lần đầu cùng mẹ đi chợ. 7
- Lop1.edu.vn - Thư viện giáo án điện tử Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Đọc mẫu cả đoạn. – Đọc thầm và chỉ ra các tiếng chứa vần mới. – Cho học sinh đọc thầm và tìm các tiếng có – Đọc trơn các tiếng, đọc nối tiếp từng câu rồi vần ong, ông, ung, ưng – đông, cổng, những, đọc cả đoạn. dùng, trong, cùng. – Trả lời: Nam đi chợ, đi với mẹ; chợ đông vui – Gọi 4 – 5 học sinh đọc trơn các tiếng mới; và bán đủ thứ; ở chợ bán đồ dùng gia đình, từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh. rau, thịt và cá. – Yêu cầu học sinh xác định số câu trong đoạn (5 câu); cho đọc nối tiếp từng câu 1 – 2 lần, sau đó nhóm và cả lớp đọc đồng thanh. – Gọi 2 – 3 học sinh đọc thành tiếng cả đoạn. – Hỏi về nội dung theo Sách giáo viên trang 223: Nam đi đâu? Nam đi với ai? Chợ thế nào? Ở chợ có bán những gì? Thống nhất câu trả lời cùng học sinh. – Câu trả lời dự kiến: Nam đi chợ, đi với mẹ; chợ đông vui và bán đủ thứ; ở chợ bán đồ dùng gia đình, rau, thịt và cá. Căn cứ: Sách giáo viên chỉ nêu câu hỏi, không in đáp án; câu trên tự nêu từ ngữ liệu Sách học sinh trang 135. 8
- Lop1.edu.vn - Thư viện giáo án điện tử Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 3. VẬN DỤNG (11 phút) – Nói theo tranh: Chợ và siêu thị Mục tiêu: học sinh nói được điểm giống và khác nhau giữa chợ và siêu thị; biết cùng một việc tính tiền có thể làm bằng những cách khác nhau; biết máy có thể nhìn hình để đoán tên đồ vật và cũng có lúc đoán nhầm. Đây là điểm tích hợp năng lực số và giáo dục AI của bài – dòng chữ màu đỏ là năng lực số, dòng màu xanh là giáo dục AI. Tranh Sách học sinh trang 135 – phần 5. Nói: Chợ và siêu thị 9
- Lop1.edu.vn - Thư viện giáo án điện tử Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Hướng dẫn học sinh quan sát tranh và hỏi: – Quan sát tranh, chỉ ra đâu là chợ, đâu là siêu Đâu là chợ? Đâu là siêu thị? Em đã đi chợ hay thị. đi siêu thị bao giờ chưa? Chợ và siêu thị có gì – Nói được một điểm giống và một điểm khác giống nhau? Chợ và siêu thị có gì khác nhau? giữa chợ và siêu thị. – Gợi ý theo Sách giáo viên trang 223: chợ và – Nêu được: mua ít món thì cô bán hàng nhẩm siêu thị cùng bán rất nhiều thứ; ở chợ người là đủ, mua nhiều món thì máy tính tiền bán tự bán hàng và tự tính tiền, còn ở siêu thị nhanh hơn và ít nhầm hơn. khách tự chọn đồ và có nhân viên thu tiền tại – Trả lời: máy nhìn quả bằng camera để đoán quầy; siêu thị thường ở trong một toà nhà tên, nhưng có lúc đoán nhầm nên người vẫn lớn, còn chợ có thể họp trong nhà hay ngoài phải xem lại. trời. – Chỉ vào quầy thu tiền ở cuối siêu thị trong tranh: cùng là việc tính tiền, ở chợ cô bán hàng nhẩm hoặc bấm máy tính bỏ túi; ở siêu thị đưa món hàng qua máy tính tiền là tên và giá hiện lên. Hỏi: Mua rất nhiều món thì cách nào nhanh và đỡ nhầm hơn? Chốt: mỗi cách hợp với một việc. – Kể thêm: ở quầy rau quả một số siêu thị có cân thông minh – đặt quả lên, máy nhìn bằng camera rồi đoán đó là quả gì. Hỏi: Máy có bao giờ đoán nhầm không? Chốt: có – nên vẫn cần người xem lại. – Gọi 2 – 3 học sinh trả lời; khuyến khích học sinh tìm hiểu thêm về chợ và siêu thị và thực hành giao tiếp ở nhà (Sách giáo viên trang 223). Sản phẩm học tập: mỗi học sinh nói được một điểm giống và một điểm khác giữa chợ và siêu thị. Đánh giá: ghi nhận em nêu được máy cũng có lúc đoán nhầm. HOẠT ĐỘNG 4. CỦNG CỐ (3 phút) – Mục tiêu: mở rộng vốn từ chứa bốn vần và dặn việc cần làm ở nhà. – Cho học sinh tìm một số từ ngữ có chứa các – Tìm từ ngữ và đặt câu, ví dụ quả bóng, dòng vần ong, ông, ung, ưng và đặt câu với từ ngữ sông, cái thúng, vui mừng. tìm được. – Nghe nhận xét và dặn dò. – Nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên học sinh. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 10

