Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 - Tuần 3 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 - Tuần 3 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_lop_1_nam_hoc_2026_2027_tuan_3_tich_hop_n.docx
Nội dung text: Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 - Tuần 3 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Lop1.edu.vn - Thư viện giáo án điện tử Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Sản phẩm học tập: bảng con có chữ o tròn đều và hai tiếng bò, cỏ với dấu thanh đúng vị trí. Đánh giá: xem bảng con khi học sinh giơ bảng; chú ý riêng độ tròn của chữ o. TIẾT 2 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (2 phút) Mục tiêu: nối lại tiết 1, học sinh nhớ chữ o và các tiếng đã học. – Giơ thẻ chữ o và các tiếng bò, bó, bỏ, cò, có, – Đọc đồng thanh chữ o và sáu tiếng đã học. cỏ; yêu cầu cả lớp đọc. HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (20 phút) Mục tiêu: học sinh viết được chữ o và các từ bò, cỏ trong vở Tập viết; đọc và hiểu được câu “Bê có cỏ.” Hoạt động 2.1. Viết vở (12 phút) – Hướng dẫn học sinh tô và viết vào vở Tập – Ngồi đúng tư thế, tô và viết chữ o, từ bò, cỏ viết 1, tập một chữ o; viết các từ bò, cỏ. vào vở. – Quan sát và hỗ trợ những học sinh gặp khó – Nghe nhận xét và sửa lại chỗ chưa đạt. khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. – Nhận xét và sửa lỗi cho học sinh. Hoạt động 2.2. Đọc câu (8 phút) Tranh Sách học sinh trang 25 – phần 4. Đọc: câu “Bê có cỏ.” 6
- Lop1.edu.vn - Thư viện giáo án điện tử Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Cho học sinh đọc thầm cả câu và tìm các – Đọc thầm và tìm tiếng có, cỏ. tiếng có âm o. – Đọc thành tiếng câu Bê có cỏ. theo cá nhân, – Đọc mẫu cả câu; giải thích nghĩa từ ngữ nếu nhóm, đồng thanh. cần. – Trả lời: tranh vẽ những con bê; chúng đang – Cho học sinh đọc thành tiếng cả câu theo cá ăn cỏ trong chuồng. nhân hoặc theo nhóm, sau đó cả lớp đọc đồng thanh. – Cho học sinh trả lời câu hỏi về nội dung đã đọc: Tranh vẽ con gì? Chúng đang làm gì? Thống nhất câu trả lời. – Câu trả lời dự kiến: tranh vẽ những con bê; chúng đang ăn cỏ trong chuồng. Căn cứ: Sách giáo viên chỉ nêu câu hỏi, không in đáp án; câu trên tự nêu từ ngữ liệu Sách học sinh trang 25. HOẠT ĐỘNG 3. VẬN DỤNG (10 phút) Mục tiêu: học sinh nói được lời chào phù hợp khi bố mẹ đến đón lúc tan học và khi đi học về gặp ông bà. Tranh Sách học sinh trang 25 – phần 5. Nói: Chào hỏi 7
- Lop1.edu.vn - Thư viện giáo án điện tử Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Cho học sinh quan sát tranh và đặt từng câu – Quan sát từng tranh và trả lời câu hỏi. hỏi: Các em nhìn thấy những ai trong bức tranh – Nói được lời chào phù hợp với mỗi tình thứ nhất và thứ hai? Em thử đoán xem, khi mẹ huống, ví dụ Con chào mẹ ạ!, Cháu chào ông đến đón, bạn học sinh nói gì với mẹ? Khi đi học bà ạ, cháu đi học về ạ! về, bạn ấy nói gì với ông bà? – Đóng vai theo nhóm; một nhóm thể hiện – Giới thiệu nội dung tranh: có hai bức tranh trước lớp, các bạn khác nhận xét. với hai tình huống khác nhau nhưng nội dung đều hướng đến việc rèn kĩ năng nói lời chào: chào bố/mẹ khi bố/mẹ đến đón và chào ông/bà khi đi học về. – Chia nhóm cho học sinh đóng vai: con – bố/mẹ; cháu – ông/bà. – Gọi đại diện một nhóm đóng vai trước cả lớp; giáo viên và học sinh nhận xét. Sản phẩm học tập: mỗi nhóm nói được hai lời chào phù hợp với hai tình huống trong tranh. Đánh giá: nghe phần đóng vai; chú ý cách xưng hô và ngữ điệu thân tình. HOẠT ĐỘNG 4. CỦNG CỐ (3 phút) – Mục tiêu: mở rộng vốn từ chứa âm o, thanh hỏi; biết việc cần làm ở nhà. – Cho học sinh tìm từ ngữ chứa âm o, thanh hỏi – Nói một từ có âm o hoặc thanh hỏi và đặt một và đặt câu. câu. – Nhận xét giờ học; dặn ôn lại chữ o, dấu hỏi – Nghe nhận xét và nhắc việc làm ở nhà. và thực hành chào hỏi ở nhà. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 8
- Lop1.edu.vn - Thư viện giáo án điện tử Lớp 1 KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 7. Ô ô, DẤU NẶNG (Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một, trang 26 – 27 · tiết 3 – 4 của tuần 3; tiết 27 – 28 theo phân phối chương trình) Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 03 Số tiết: 02 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Biên soạn bởi: Lop1.edu.vn 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Nhận biết và đọc đúng âm ô; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có âm ô và thanh nặng; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. – Viết đúng chữ ô và dấu nặng; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ ô và dấu nặng. – Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm ô và thanh nặng có trong bài học: bố, cô bé, cổ cò. – Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm xe cộ – tranh vẽ xe đạp, xe máy, ô tô. – Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật bố Hà và Hà, suy đoán nội dung tranh minh hoạ về phương tiện giao thông. 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự ghép chữ ô với các chữ đã học để tạo tiếng mới. – Giao tiếp và hợp tác: luyện tập theo nhóm bằng hình thức hỏi – trả lời về phương tiện giao thông. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: so sánh được ba loại phương tiện, nêu được điểm giống và điểm khác. 1.3. Phẩm chất – Nhân ái: cảm nhận được tình cảm gia đình qua tranh bố và Hà đi bộ trên hè phố, tranh bố bê bể cá cho con. – Chăm chỉ: luyện viết chữ ô – chữ có thêm dấu mũ so với chữ o đã học. – Trách nhiệm: đi bộ trên hè phố, đi đúng phần đường dành cho người đi bộ. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp – Năng lực số – [CB1.6.2] (Sử dụng trí tuệ nhân tạo): học sinh nhận diện được một công cụ AI đơn giản trong đời sống – ô tô tự lái – và bước đầu nhận thức được rằng người lớn vẫn phải chịu trách nhiệm khi dùng loại xe đó. Nhóm lớp L1 – L2 – L3, mức nhiệm vụ đơn giản, có sự hướng dẫn của giáo viên. – Giáo dục AI – [1.A2.2] (AI vì sự tiến bộ của con người): học sinh kể được tên một sản phẩm có sử dụng trí tuệ nhân tạo trong nhóm phương tiện đi lại – xe tự lái. – Giáo dục AI – [1.A2.3] (AI vì sự tiến bộ của con người): học sinh mô tả được cách AI giúp chiếc xe hoạt động thông minh hơn – xe tự nhìn đường và tránh chướng ngại vật. – Điểm tích hợp đặt ở tiết 4, hoạt động Nói theo tranh “Xe cộ” – gắn với chính câu hỏi so sánh ba loại phương tiện mà Sách giáo viên trang 50 yêu cầu, không tách thành hoạt động riêng. 9
- Lop1.edu.vn - Thư viện giáo án điện tử Lớp 1 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập một, trang 48 – 50; tranh Sách học sinh trang 26 – 27 phóng to hoặc trình chiếu; mẫu chữ ô và dấu nặng; bộ thẻ chữ cái và thẻ dấu thanh. – Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một; bộ thẻ chữ cái; bảng con, phấn, khăn lau; vở Tập viết 1, tập một. – Chuẩn bị chuyên môn của giáo viên (Sách giáo viên trang 48): nắm vững đặc điểm phát âm của âm ô; nắm vững cấu tạo và cách viết chữ ghi âm ô. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh in trong Sách học sinh; phần về xe tự lái chỉ kể lại bằng lời, không cần thiết bị. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả hai tiết: đánh giá thường xuyên bằng lời. Khi học sinh lẫn o với ô, giáo viên chỉ vào dấu mũ và cho đọc lại liền hai chữ để tự nghe ra khác biệt. TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) Mục tiêu: học sinh ôn lại chữ o, dấu hỏi vừa học ở bài trước và có tâm thế vào bài mới. – Cho học sinh ôn lại chữ o, dấu hỏi vừa học ở – Đọc lại chữ o và các tiếng bò, cỏ. bài trước bằng trò chơi “Ai nhanh hơn”. – Tham gia trò chơi khởi động. Chuẩn bị: thẻ chữ o, bò, bó, cỏ, có, cò. Cách chơi: lớp chia bốn tổ; giáo viên giơ từng thẻ, tổ nào có bạn giơ tay trước và đọc đúng thì được một điểm, đọc sai thì nhường lượt. Thời gian: 3 phút. Nếu tổ nào chưa đọc được: giáo viên đọc mẫu rồi cho cả tổ đọc lại, không trừ điểm. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (22 phút) Mục tiêu: học sinh nhận biết và đọc đúng âm ô, đọc được hai nhóm tiếng chứa âm ô, đọc đúng các từ ngữ bố, cô bé, cổ cò. Hoạt động 2.1. Nhận biết (5 phút) Tranh Sách học sinh trang 26 – phần 1. Nhận biết, kèm câu “Bố và Hà đi bộ trên hè phố.” 10

