Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 - Tuần 7 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 44 trang Luke 09/09/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 - Tuần 7 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_lop_1_nam_hoc_2026_2027_tuan_7_tich_hop_n.docx

Nội dung text: Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 - Tuần 7 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Lop1.edu.vn - Thư viện giáo án điện tử Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Hướng dẫn học sinh viết vào vở Tập viết 1, – Ngồi đúng tư thế, viết chữ ph, qu, từ pha trà, tập một chữ ph, qu; từ pha trà, quê nhà. quê nhà vào vở. – Quan sát và hỗ trợ cho những học sinh gặp – Nghe nhận xét và sửa lại chỗ chưa đạt. khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. – Nhận xét và sửa lỗi cho một số học sinh. Hoạt động 2.2. Đọc đoạn (8 phút) Tranh Sách học sinh trang 65 – phần 4. Đọc: “Bà ra Thủ đô. Bà cho bé quà quê. Bố đưa bà đi Bờ Hồ, đi phố cổ.” – Cho học sinh đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có – Đọc thầm và tìm tiếng phố, quà, quê. các âm ph, qu; giải thích nghĩa từ ngữ nếu cần. – Đọc nối tiếp từng câu rồi đọc cả đoạn. – Cho học sinh đọc thành tiếng nối tiếp từng – Trả lời các câu hỏi về nội dung đoạn văn. câu; giáo viên đọc mẫu cả đoạn. – Cho học sinh đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo giáo viên. – Hỏi một số câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: Bà của bé đi đâu? (ra Thủ đô); Bà cho bé cái gì? (quà quê); Bố đưa bà đi đâu? (đi phố cổ, đi Bờ Hồ). Có thể hỏi thêm tuỳ khả năng học sinh: Thủ đô của nước mình là thành phố nào? (Hà Nội); Theo em hồ được nói đến trong bài là hồ nào? (hồ Hoàn Kiếm). 6
  2. Lop1.edu.vn - Thư viện giáo án điện tử Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 3. VẬN DỤNG (10 phút) Mục tiêu: học sinh nói được lời cảm ơn phù hợp trong hai tình huống của tranh và kể được một tình huống của mình. Tranh Sách học sinh trang 65 – phần 5. Nói: Cảm ơn – Cho học sinh quan sát tranh và đặt từng câu – Quan sát từng tranh và trả lời câu hỏi. hỏi: Em nhìn thấy những ai trong tranh thứ – Nói được lời cảm ơn phù hợp: Cháu cảm ơn nhất? Họ đang làm gì? (bạn nhỏ đứng cạnh bố, bác sĩ ạ!, Cảm ơn bạn nhé! đang nói lời cảm ơn bác sĩ); Theo em, vì sao – Nhắc lại điều cần nhớ về việc cảm ơn. bạn ấy cảm ơn bác sĩ? – Kể một tình huống mình đã nói lời cảm ơn. – Hỏi tiếp về tranh 2: Em nhìn thấy những ai trong tranh thứ hai? Các bạn đang làm gì? Ai đang giúp ai điều gì? Theo em, bạn học sinh nam sẽ nói gì với bạn học sinh nữ? – Gọi 2 – 3 học sinh nói dựa trên những câu hỏi ở trên. – Chốt (Sách giáo viên trang 109): các em cần nhớ nói lời cảm ơn với bất kì ai khi người đó giúp mình, dù là việc nhỏ. – Gọi 2 – 3 học sinh kể một số tình huống mà các em nói lời cảm ơn với người đã giúp mình. Sản phẩm học tập: mỗi học sinh nói được hai lời cảm ơn đúng tình huống và kể được một tình huống của mình. Đánh giá: nghe phần trả lời; khen em kể được tình huống cụ thể. 7
  3. Lop1.edu.vn - Thư viện giáo án điện tử Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 4. CỦNG CỐ (3 phút) – Mục tiêu: mở rộng vốn từ chứa ph, qu; biết việc cần làm ở nhà. – Cho học sinh tìm từ ngữ chứa ph, qu và đặt – Nói một từ có ph hoặc qu và đặt câu. câu. – Nghe nhận xét và nhắc việc làm ở nhà. – Nhận xét giờ học; dặn ôn lại chữ ph, qu và thực hành giao tiếp ở nhà. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 8
  4. Lop1.edu.vn - Thư viện giáo án điện tử Lớp 1 KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 27. V v, X x (Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một, trang 66 – 67 · tiết 3 – 4 của tuần 7; tiết 75 – 76 theo phân phối chương trình) Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 07 Số tiết: 02 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Biên soạn bởi: Lop1.edu.vn 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Nhận biết và đọc đúng các âm v, x và các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các âm v, x; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc. – Viết đúng các chữ v, x và các tiếng, từ ngữ có các chữ v, x. – Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm v, x có trong bài học: vở vẽ, vỉa hè, xe lu, thị xã. – Phát triển vốn từ ngữ và sự hiểu biết về thành phố và nông thôn; biết cách so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa thành phố và nông thôn. – Cảm nhận được mối liên hệ của mỗi người với quê hương qua đoạn đọc ngắn về chuyến thăm quê của Hà. 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự ghép chữ v, x với các chữ đã học để tạo tiếng mới; tự nêu điều mình muốn biết thêm về một nơi chưa đến. – Giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm và cử đại diện trình bày về thành phố và nông thôn. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: tìm được tiêu chí để so sánh hai bức tranh. 1.3. Phẩm chất – Yêu nước: yêu quê hương, gắn bó với nơi mình sinh ra và nơi mình đang sống. – Chăm chỉ: luyện viết hai chữ có nét thắt và nét cong v, x. – Trách nhiệm: đi bộ trên vỉa hè, giữ gìn đường phố và đường làng sạch đẹp. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp – Năng lực số – [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số): học sinh xác định được nhu cầu thông tin của mình – nói rõ mình muốn biết thêm điều gì về một nơi chưa từng đến – rồi nhờ người lớn tìm giúp ảnh hoặc đoạn phim về nơi đó. Nhóm lớp L1 – L2 – L3, mức nhiệm vụ đơn giản, có sự hướng dẫn của giáo viên. – Giáo dục AI – [1.C1.2] (Đặc điểm chính của AI): học sinh nhận diện được một công cụ AI quen thuộc trên điện thoại – ứng dụng bản đồ biết mình đang ở đâu và chỉ được đường đi; đó là một ví dụ cụ thể và đơn giản về AI. – Điểm tích hợp đặt ở tiết 4, hoạt động Nói theo tranh “Thành phố và nông thôn” – gắn với chính câu hỏi so sánh hai bức tranh mà Sách giáo viên trang 112 yêu cầu, không tách thành hoạt động riêng. 9
  5. Lop1.edu.vn - Thư viện giáo án điện tử Lớp 1 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập một, trang 109 – 112; tranh Sách học sinh trang 66 – 67 phóng to hoặc trình chiếu; mẫu chữ v, x; bộ thẻ chữ cái. – Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một; bộ thẻ chữ cái; bảng con, phấn, khăn lau; vở Tập viết 1, tập một. – Chuẩn bị chuyên môn của giáo viên (Sách giáo viên trang 109): nắm vững đặc điểm phát âm của âm v, x; cấu tạo và cách viết các chữ v, x; nghĩa của các từ ngữ trong bài học. Biết những lỗi chính tả liên quan đến chữ ghi âm v, x do đặc điểm phương ngữ – học sinh Nam Bộ có thể nhầm lẫn v với d; học sinh miền Bắc có thể nhầm lẫn x với s. – Hiểu biết cần có (Sách giáo viên trang 109): biết được những địa phương trồng nhiều dừa; nơi tiêu biểu nhất cho tên gọi “xứ sở của dừa” là Bến Tre. Có những hiểu biết về sự khác nhau giữa thành phố và nông thôn. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh in trong Sách học sinh; phần về ứng dụng bản đồ chỉ kể lại bằng lời, không cần thiết bị. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả hai tiết: đánh giá thường xuyên bằng lời. Với học sinh lẫn v với d hoặc x với s, giáo viên đọc mẫu chậm và cho đọc lại liền hai tiếng để tự nghe ra khác biệt. TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) – Mục tiêu: ôn lại chữ ph, qu vừa học ở bài trước và tạo tâm thế vào bài mới. – Cho học sinh ôn lại những chữ vừa học trong – Đọc lại chữ ph, qu và các tiếng phố, quê. bài trước (ph, qu) và tạo tâm thế cho giờ học. – Tham gia hoạt động khởi động. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (22 phút) Mục tiêu: học sinh nhận biết và đọc đúng hai âm v, x, đọc được các tiếng chứa hai âm đó và bốn từ ngữ của bài. Hoạt động 2.1. Nhận biết (5 phút) 10