Kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt 1 (Kết nối tri thức với cuộc sống) - Tuần 29 - Phạm Thị Mai Hương

doc 13 trang trongtan 21/10/2022 10241
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt 1 (Kết nối tri thức với cuộc sống) - Tuần 29 - Phạm Thị Mai Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_day_hoc_mon_tieng_viet_1_ket_noi_tri_thuc_voi_cuoc.doc

Nội dung text: Kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt 1 (Kết nối tri thức với cuộc sống) - Tuần 29 - Phạm Thị Mai Hương

  1. Trường TH Trinh Phú 3 Phạm Thị Mai Hương Tuần 29 Thứ hai, ngày 5 tháng 4 năm 2021 Chủ đề 6 : THIÊN NHIÊN KÌ THÚ Bài 4: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ (4tiết) (Tiết 1, 2) I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực đặc thù: Góp phần hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: tình yêu đối với đông vật và thiên nhiên nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Giáo viên: + VB Loài chim của biển cả viết trên bảng phụ. + Hiểu nghĩa các từ sải cánh, đại dương, màng, dập dềnh, bão để giải nghĩa cho HS. - Học sinh: SHS, vở Tập viết 1( tập 2), bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1.Khởi động( nghe – nói) a. Mục tiêu: Ôn lại bài cũ kết hợp quan sát tranh để tìm hiểu nội dung bài mới. b. Cách tiến hành: - Cho HS nhắc tên bài học trước “ Ôn tập”. - HS đọc các vần: uôn, uông, oai, ươt. - GV nhận xét. -Yêu cầu HS quan sát tranh (SGK trang 104), trả lời câu hỏi: 1
  2. Trường TH Trinh Phú 3 Phạm Thị Mai Hương +Tranh vẽ cảnh gì? +Em hãy cho biết điểm giống nhau giữa chim và cá. - HS trình bày. - Vài HS trình bày, HS khác bổ sung. - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó giới thiệu chủ điểm và bài bài đọc Loài chim của biển cả. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Luyện đọc a. Mục tiêu: Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng VB thông tin đơn giản và ngắn. b. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu toàn văn bản. - Hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ khó: loài, trú ẩn, giỏi - HS đọc câu + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. + HS đọc nối tiếp câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. VD: Hải âu còn bơi rất giỏi/ nhờ chân của chúng có màng như chân vịt. -HS đọc đoạn. + GV chia VB thành 2 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến có màng như chân vịt, đoạn 2: phần còn lại). +HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn (lần 1), GV kết hợp giải nghĩa từ (sải cánh: độ dài của cánh; đại dương: biển lớn; dập dềnh: chuyển động lên xuống nhịp nhàng trên mặt nước, bão: thời tiết bất thường, có gió mạnh và mưa lớn). + HS đọc đoạn theo nhóm đôi. - Đọc toàn văn bản. + 2 HS đọc lại toàn văn bản. + GV đọc lại VB. TIẾT 2 * Khởi động: Hát vui 3.Luyện tập: Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: HS hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến văn bản. 2
  3. Trường TH Trinh Phú 3 Phạm Thị Mai Hương b. Cách tiến hành: - Cho HS đọc đoạn 1, trả lời: + Hải âu có thể bay xa như thế nào? (Hải âu có thể bay qua những đại dương mênh mông). +Ngoài bay xa, hải âu còn có khả năng gì? (Ngoài bay xa, hải âu còn bơi rất giỏi) - Cho HS đọc đoạn 2 trả lời: + Vì sao hải âu được gọi là loài chim báo bão? (Khi trời sắp có bão, hải âu bay thành đàn tìm chỗ trú ẩn). - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 3: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a, b ở mục 3 a. Mục tiêu: HS hiểu, trả lời chính xác câu hỏi & viết đúng nội dung câu hỏi. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của BT. - GV hỏi: Hải âu có thể bay ( ). Ngoài bay xa, hải âu còn( ). - Vài HS trả lời, HS nhận xét. - GV nhận xét. - HS viết vào vở, lưu ý thêm HS chữa đầu câu cần phải viết hoa. - GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS. Thứ ba, ngày 6 tháng 4 năm 2021 Chủ đề 6 : THIÊN NHIÊN KÌ THÚ Bài 4: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ (4tiết) (Tiết 3, 4) Hoạt động 4: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở: a. Mục tiêu: Phát triển kĩ năng viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở”. - HS đọc các từ (đại dương, bay xa, thời tiết, bão, đi biển). 3
  4. Trường TH Trinh Phú 3 Phạm Thị Mai Hương - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh: a. Ít có loài chim nào có thể ( ) như hải âu. b. Những con tàu lớn có thể đi qua các( ). - HS làm việc theo nhóm đôi, HS chọn từ thích hợp để điền - Đại diện vài nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: a. Ít có loài chim nào có thể ( bay xa ) như hải âu. b.Những con tàu lớn có thể đi qua các(đại dương). - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV theo dõi, nhận xét, lưu ý HS nhớ viết hoa chữ đầu câu, cuối câu đặt dấu chấm. Hoạt động 5: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh a. Mục tiêu: HS quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh b. Cách tiến hành: -GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - Cho HS đọc các từ trong khúng: hải âu, máy bay, bay, cánh -GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và nói nội dung tranh theo các từ đã gợi ý. -GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. -HS và GV nhận xét. TIẾT 4 Hoạt động 6: Nghe viết: a. Mục tiêu: Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu sắp viết. - GV đọc to 2 câu văn cần viết hải âu là loài chim của biển cả. Chúng có sải cánh lớn. Nên bay rất xa, Chúng còn bơi rất giỏi nhờ chân có màng như chân vịt. - 2 HS đọc lại đoạn văn. - GV hướng dẫn HS viết từ khó: loài chim, giỏi. 4
  5. Trường TH Trinh Phú 3 Phạm Thị Mai Hương - HS viết vào bảng con. - HS nhận xét, GV nhận xét. - GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết chính tả: + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc chậm rãi từng cụm từ cho HS viết vào vở. + GV đọc cho HS soát lại bài. + HS đổi vở cho nhau để soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS. Hoạt động 7: Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông a. Mục tiêu: Chọn chính xác vần để thay cho ô vuông. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS đọc lại bài, tìm vần theo nhóm đôi. - Vài nhóm lên trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại các tiếng đúng a. đôi chân, gần gũi, huấn luyện, b. lim dim, quý hiếm, trái tim. - GV cho HS đọc lại các từ vừa hoàn chỉnh. 4.Vận dụng: Trình bày ý kiến a. Mục tiêu: HS nêu một số việc làm để bảo vệ các loài chim b. Cách tiến hành: - HS nêu yêu cầu của bài tập. - Cho HS thảo luận theo nhóm đôi, nêu một số việc làm để bảo vệ các loài chim. - Đại diện một số HS trình bày. - HS nhận xét. - GV nhận xét. - GV nêu ưu, khuyết điểm của tiết học. 5
  6. Trường TH Trinh Phú 3 Phạm Thị Mai Hương Thứ tư, ngày 7 tháng 4 năm 2021 Chủ đề 6 : THIÊN NHIÊN KÌ THÚ Bài 4: BẢY SẮC CẦU VỒNG (2tiết) I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực đặc thù: 1. Năng lực đặc thù: Góp phần hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vẩn với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng một khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vẩn và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vê nội dung của bài thơ và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự chủ và tự học học tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước: yêu quý vẻ đẹp và sự kì thú của thiên nhiên; II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Giáo viên: + Bài thơ Bảy sắc cầu vồng viết trên bảng phụ. + Hiểu nghĩa các từ ẩn hiện, bừng tỉnh, mưa rào để giải nghĩa cho HS. - Học sinh: SHS, vở Tập viết 1(tập 2), bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1.Khởi động( nghe – nói) a. Mục tiêu: Tạo không khí phấn khởi cho HS vào đầu tiết học. b. Cách tiến hành: -HS đọc thầm câu đố, quan sát tranh, giải đố. +GV hỏi: Cẩu vồng xuất hiện ở đâu? Cẩu vồng có bao nhiêu màu?. +HS trả lời cho mỗi câu hỏi, các HS khác có thể bổ sung. - Giới thiệu bài thơ. Lưu ý sự đặc biệt của cầu vồng (không bắc qua sông mà bắc trên bầu trời, có màu sắc rất rực rỡ, kì ảo). 2. Khám phá: 6
  7. Trường TH Trinh Phú 3 Phạm Thị Mai Hương Hoạt động 1: Luyện đọc a. Mục tiêu: Phát triển cho HS kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ. b. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu toàn bài thơ. - HS đọc từng dòng thơ. + HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1,GV kết hợp hướng dẫn HS đọc từ khó (mưa rào, trông) + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ. - Hướng dẫn HS chia bài thơ thành 4 khổ thơ + HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ (lần 1). +HS đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 2, GV giải thích nghĩa của từ (ẩn hiện: lúc xuất hiện, lúc biến mất,- bừng tỉnh: đột ngột thức dậy,- mưa rào: mưa mùa hè, mưa to, mau tạnh). + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm đôi. - Đọc toàn bài thơ. + 2, 3 HS đọc lại toàn bài thơ . + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. 3. Luyện tập: Hoạt động 2: Tìm trong bài đọc những tiếng có vân ông, ơi, ưa a. Mục tiêu: Củng cố vần ông, ơi, ưa cho HS. b. Cách tiến hành: - Gọi vài HS đọc các vần cần ôn. - GV nêu yêu cầu của BT. - HS đọc lại bài thơ, tìm tiếng có vần ông, ơi, ưa - HS làm việc theo nhóm bốn. - Đại diện vài nhóm đôi trình bày. - Các nhóm nhận xét bạn. - GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng: VD: vồng – trông; trời – bơi. - HS đọc lại các tiếng cùng vần vừa tìm. TIẾT 2 * Khởi dộng:Hát vui 7
  8. Trường TH Trinh Phú 3 Phạm Thị Mai Hương 3. Thực hành: Hoạt động 3: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: HS hiểu và trả lời chính xác các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ vừa đọc. Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thông qua tình yêu thiên nhiên. b. Cách tiến hành: - HS đọc lại khổ thơ 1 của bài thơ, trả lời: +Cầu vồng thường xuất hiện khi nào? ( “vừa mưa lại nắng”) - HS đọc lại khổ thơ 2, 3 của bài thơ, trả lời: + Cầu vồng có mấy màu? Đó là những màu nào? (Cầu vồng có bảy màu, là các màu đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím) - HS đọc lại khổ thơ cuối của bài thơ, trả lời: + Câu thơ nào cho thấy cẩu vồng thường xuất hiện và tan đi rất nhanh? (“Cầu vồng ẩn hiện/ Rồi lại tan mau”) - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 4: Học thuộc lòng khổ thơ mình thích a. Mục tiêu: HS học thuộc lòng khổ thơ mà mình thích, yêu quý vẻ đẹp và sự kì thú của thiên nhiên. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu. - GV treo bài thơ lên bảng, yêu cầu HS chọn khổ thơ mà mình thích. - HS tự đọc thuộc khổ thơ mà mà thích. - Vài HS thi đọc. - HS nhận xét, GV nhận xét, tuyên dương HS. 4. Vận dụng: a.Mục tiêu: HS viết chính xác bảy màu của cầu vồng. b. Cách tiến hành: - GV nêu nhiệm vụ. - Cho HS nêu lại tên của cầu vồng. - HS viết tên các màu vào vở, 2 HS viết trên bảng nhóm. - Hai nhóm trình bày trước lớp. - HS nhận xét lẫn nhau, GV đánh giá. 8
  9. Trường TH Trinh Phú 3 Phạm Thị Mai Hương Thứ năm, ngày 8 tháng 4 năm 2021 Chủ đề 6 : THIÊN NHIÊN KÌ THÚ Bài 3: CHÚA TỂ RỪNG XANH (4tiết) (Tiết 1, 2) I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực đặc thù: Góp phần hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành cho HS năng lực giao tiếp, hợp tác: HS có khả năng làm việc nhóm. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: tình yêu đối với động vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Giáo viên: + VB Chúa tể rừng xanh viết trên bảng phụ. + Hiểu nghĩa các từ chúa tể, vuốt để giải nghĩa cho HS. - Học sinh: SHS, vở Tập viết 1( tập 2), bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1.Khởi động( nghe – nói) a. Mục tiêu: Ôn lại bài cũ kết hợp quan sát tranh để tìm hiểu nội dung bài mới. b. Cách tiến hành: - Cho HS nhắc tên bài học trước “ Bảy sắc cầu vồng ”. - HS đọc thuộc lòng lại khổ thơ mà mình yêu thích. - HS nhận xét, GV nhận xét, tuyên dương HS. -Yêu cầu HS quan sát tranh (SGK trang 110, 111), đọc câu hỏi, sau đó trả lời câu hỏi. - Vài HS khác bổ sung. - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Chúa tể 9
  10. Trường TH Trinh Phú 3 Phạm Thị Mai Hương rừng xanh. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Luyện đọc a. Mục tiêu: Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, một VB thông tin ngắn và đơn giản. b. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu toàn văn bản. - Hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ khó: vuốt, di chuyển, khỏe. - HS đọc câu + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. + HS đọc nối tiếp câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. VD: Hổ là loài thú dữ ăn thịt,/ Sống trong rừng./ Long hổ thường có màu vàng,/pha những vằn đen. -HS đọc đoạn. + GV chia VB thành 2 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến khoẻ và hung dữ, đoạn 2: phần còn lại). +HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn (lần 1). +HS đọc nối tiếp từng đoạn văn lần 2, GV giải thích nghĩa của từ (chúa tể: vua, người cai quản một vương quốc; vuốt: móng nhọn, sắc và cong). + HS đọc đoạn theo nhóm đôi. - Đọc toàn văn bản. + 2 HS đọc lại toàn văn bản. + GV đọc lại VB. TIẾT 2 * Khởi động: Hát vui 3.Luyện tập: Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: HS hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến văn bản. b. Cách tiến hành: - Cho HS lại bài, trả lời: +Hổ ăn gì và sống ở đâu? (Hổ ăn thịt và sống trong rừng) +Đuôi hổ như thế nào? (Đuôi hổ dài và cứng như roi sắt). 10
  11. Trường TH Trinh Phú 3 Phạm Thị Mai Hương + Hổ có những khả năng gì đặc biệt?( Hổ có thể nhảy rất xa, di chuyển nhanh và săn mỗi rất giỏi). - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 3: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và b ở mục 3 a. Mục tiêu: HS hiểu, trả lời chính xác câu hỏi & viết đúng nội dung câu hỏi. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của BT. - Cho HS đọc lại câu hỏi a & b ở mục c: a. Hổ ăn gì và sống ở đâu? b.Đuôi hổ như thế nào? - Vài HS trả lời. - HS viết vào vở, lưu ý thêm HS chữa đầu câu cần phải viết hoa. - GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS. Chủ đề 6 : THIÊN NHIÊN KÌ THÚ Bài 3: CHÚA TỂ RỪNG XANH (4tiết) (Tiết 3, 4) Hoạt động 4: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở: a. Mục tiêu: Phát triển kĩ năng viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở”. - HS đọc các từ ( hung dữ, trong rừng, đêm tối, chúa tể). - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh: a. Gấu, khỉ, hổ, báo đều sống( ). b. Trong ( ), hổ vằn có thể nhìn rõ mọi vật. - HS làm việc theo nhóm đôi, HS chọn từ thích hợp để điền - Đại diện vài nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: a. Gấu, khỉ, hổ, báo đều sống(trong rừng). b. Trong (đêm tối), hổ vằn có thể nhìn rõ mọi vật. 11
  12. Trường TH Trinh Phú 3 Phạm Thị Mai Hương - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV theo dõi, nhận xét, lưu ý HS nhớ viết hoa chữ đầu câu, cuối câu đặt dấu chấm. Hoạt động 5: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh a. Mục tiêu: HS quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh b. Cách tiến hành: -GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - GV cho HS nêu điểm khác nhau giữa hai con vật. - HS nêu, các bạn nhận xét. - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời: Hổ sống trong rừng, còn chó sống trong nhà. -GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và nói nội dung tranh theo các các gợi ý còn lại. -GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. -HS và GV nhận xét. TIẾT 4 Hoạt động 6: Nghe viết: a. Mục tiêu: Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu sắp viết. - GV đọc to 2 câu văn cần viết Hổ là loài thú ăn thịt. Bốn chân chắc khỏe và có vuốt sắc. Đuôi dài và cứng như roi sắt. Hổ rất khỏe và hung dữ. - 2 HS đọc lại đoạn văn. - GV hướng dẫn HS viết từ khó: khỏe, vuốt sắc. - HS viết vào bảng con . - HS nhận xét, GV nhận xét. - GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết chính tả: + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc chậm rãi từng cụm từ cho HS viết vào vở. + GV đọc cho HS soát lại bài. 12
  13. Trường TH Trinh Phú 3 Phạm Thị Mai Hương + HS đổi vở cho nhau để soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS. Hoạt động 7: Tìm trong bài đọc Chúa tế rừng xanh từ ngữ có tiếng chứa vần ăt, ăc, oai, oay a. Mục tiêu: Củng cố vần ăt, ăc, oai, oay. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS đọc các vần ăt, ăc, oai, oay. - HS đọc lại bài, tìm vần theo nhóm đôi. - Vài nhóm lên trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại các tiếng chứa vần ăt, ăc, oai, oay. - GV cho HS đọc lại các tiếng vừa tìm được: loài, sắc, mắt, 4.Vận dụng: Tìm thông tin phù hợp với hổ, phù hợp với mèo. a. Mục tiêu: HS quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh. b. Cách tiến hành: - GV gọi một vài HS đọc to các từ ngữ trong bảng. - HS nêu yêu cầu của bài tập. - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - HS làm việc nhóm: quan sát tranh, đọc các từ ngữ, trao đổi để tìm các thông tin phù hợp với hổ và mèo. + Gọi một vài HS trả lời. - HS nhận xét. - GV nhận xét. Hổ Mèo Sống trong rừng Sống trong nhà To lớn Nhỏ bé Thường săn bắt hươu, nai Thường bắt chuột Không giỏi leo trèo Leo trèo giỏi Hung dữ Dễ thương, dễ gần - GV nêu ưu, khuyết điểm của tiết học. 13