Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 - Tuần 17 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 - Tuần 17 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_lop_1_nam_hoc_2026_2027_tuan_17_tich_hop.docx
Nội dung text: Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 - Tuần 17 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Lop1.edu.vn - Thư viện giáo án điện tử Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (10 phút) – Viết bảng Mục tiêu: học sinh viết đúng bốn vần và hai tiếng chứa vần vào bảng con. – Đưa mẫu chữ viết các vần oan, oăn, oat, oăt; – Quan sát mẫu chữ và nghe giáo viên nêu quy viết mẫu và nói thành lời quy trình dưới đây trình viết. để học sinh vừa nhìn vừa nghe. – Viết bốn vần rồi hai tiếng vào bảng con, giơ – Quy trình viết. Vần oan – ba con chữ đều bảng sau mỗi lượt. cao 2 li: viết o (nét cong kín), nối liền sang a – Nhận xét bài của bạn; xoá bảng và viết lại nét (nét cong kín rồi nét móc ngược), nối liền sang chưa đạt. n (nét móc xuôi và nét móc hai đầu), dừng bút ở giữa li thứ nhất. Vần oăn – viết như oan nhưng con chữ giữa là ă: viết a rồi thêm dấu breve (nét cong nhỏ, hai đầu hơi hếch lên) trên đầu chữ a. – Vần oat – viết o nối liền a, rồi nối sang t: t cao 3 li – nét móc ngược kéo từ đường kẻ 4 xuống, thêm nét ngang cắt ở đường kẻ 3; dừng bút ở giữa li thứ nhất. Vần oăt – viết o, ă rồi t như trên. – Các tiếng viết vào bảng con: xoăn (viết x cao 2 li, nối sang vần oăn); hoắt (viết h cao 5 li, nối sang vần oăt, cuối cùng đặt dấu sắc trên chữ ă). – Lỗi hay gặp ở bài này: quên chữ o ở đầu vần nên oan thành an, oăt thành ăt; hoặc quên dấu breve nên oăn thành oan. – Nguồn của ba dòng trên: Sách giáo viên trang 271 chỉ ghi “GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần” mà không in quy trình từng vần; phần quy trình ở đây do người soạn biên soạn theo mẫu trình bày của Sách giáo viên trang 27 và mẫu chữ viết thường ở tiểu học. – Cho học sinh viết vào bảng con lần lượt: oan, oăn, oat, oăt, rồi đến xoăn, hoắt. Sau mỗi lượt cho giơ bảng. – Đi quanh lớp giúp những em còn lúng túng; nhận xét, sửa sai và viết mẫu lại nét chưa đạt ngay bên cạnh. 6
- Lop1.edu.vn - Thư viện giáo án điện tử Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 2 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (2 phút) – Mục tiêu: nối lại mạch bài, đọc lại vần và từ ngữ của tiết 1. – Cho cả lớp đọc lại bốn vần và bốn từ ngữ đã – Đọc đồng thanh oan, oăn, oat, oăt; hoa xoan, học ở tiết 1; nêu nhiệm vụ của tiết 2: viết vở, tóc xoăn, hoạt hình, nhọn hoắt. đọc đoạn và nói theo tranh. HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (19 phút) Mục tiêu: học sinh viết được từ ngữ vào vở; đọc và hiểu được đoạn văn tả khu vườn. Hoạt động 2.1. Viết vở (10 phút) – Cho học sinh viết vào vở Tập viết 1, tập một – Ngồi đúng tư thế, viết bốn vần và hai từ ngữ các vần oan, oăn, oat, oăt và hai từ ngữ tóc vào vở. xoăn, nhọn hoắt – đúng phần Viết ở Sách học – Nghe nhận xét và viết lại chỗ chưa đạt. sinh trang 164. – Nhắc lại tư thế ngồi và cách cầm bút; nhắc chỗ nối giữa chữ o và chữ đứng sau, và vị trí dấu thanh đặt trên chữ ghi nguyên âm chính. – Quan sát và hỗ trợ những em gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. – Nhận xét và sửa bài của một số học sinh; viết mẫu lại chỗ chưa đạt ở lề vở. Hoạt động 2.2. Đọc đoạn (9 phút) Tranh và đoạn đọc Sách học sinh trang 165 – phần 4. Đọc: khu vườn có cây xoan, cây khế và mấy chú chích bông 7
- Lop1.edu.vn - Thư viện giáo án điện tử Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đoạn đọc (Sách học sinh trang 165): Trong vườn, cây xoan và cây khế đã trổ hoa hàng loạt. Vườn cây ngập tràn sắc tím. Mỗi buổi sáng, khu vườn rộn ràng với những tiếng lích ra lích rích của mấy chú chích bông. Chúng thoăn thoắt nhảy từ cành này sang cành khác. Vừa nhảy nhót, chúng vừa trêu đùa nhau, vui thật là vui. – Đọc mẫu cả đoạn, giọng nhẹ nhàng, vui. – Đọc thầm và chỉ ra các tiếng loạt, thoăn, – Cho học sinh đọc thầm và tìm các tiếng có thoắt. vần oan, oăn, oat, oăt trong đoạn. – Đọc trơn các tiếng, đọc nối tiếp từng câu rồi – Gọi 4 – 5 học sinh đọc trơn các tiếng mới; đọc cả đoạn. từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những – Trả lời ba câu hỏi về nội dung đoạn văn. tiếng đó. – Cho học sinh xác định số câu trong đoạn (5 câu), rồi đọc nối tiếp từng câu 1 – 2 lượt; sau đó 2 – 3 em đọc cả đoạn; cả lớp đọc đồng thanh một lần. – Hỏi về nội dung theo Sách giáo viên trang 272: Vườn có những cây gì? Vì sao vườn cây lại ngập tràn sắc tím? Vì sao khu vườn thật là vui? Thống nhất câu trả lời cùng học sinh. – Câu trả lời dự kiến: vườn có cây xoan và cây khế; vườn ngập tràn sắc tím vì hoa xoan và hoa khế đều màu tím, lại trổ hoa hàng loạt; khu vườn thật là vui vì mỗi buổi sáng có mấy chú chích bông kêu lích rích, thoăn thoắt nhảy từ cành này sang cành khác và trêu đùa nhau. Căn cứ: Sách giáo viên chỉ nêu câu hỏi, không in đáp án; câu trên tự nêu từ đoạn văn Sách học sinh trang 165. – Giải nghĩa lích rích theo Sách giáo viên trang 269: tiếng kêu đều, nhỏ và trong của những chú chích bông. HOẠT ĐỘNG 3. VẬN DỤNG (11 phút) – Nói theo tranh: Trồng cây Mục tiêu: học sinh nói được về việc trồng cây trong tranh, nêu được lợi ích của việc trồng cây và một việc vừa sức mình làm để bảo vệ môi trường sống. Mã tích hợp: Năng lực số – [CB1.4.4] (Bảo vệ môi trường); nhóm lớp L1 – L2 – L3. Công cụ số và vai trò của AI: hoạt động này không dùng thiết bị. Phần năng lực số nằm ở chỗ học sinh nhận ra trồng cây và dùng điện tiết kiệm đều là việc bảo vệ môi trường sống. Nếu lớp có màn hình, giáo viên chỉ dùng để chiếu tranh Sách học sinh; học sinh không thao tác với thiết bị, không dùng tài khoản cá nhân, không cung cấp thông tin của mình. 8
- Lop1.edu.vn - Thư viện giáo án điện tử Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tranh Sách học sinh trang 165 – phần 5. Nói: Trồng cây 9
- Lop1.edu.vn - Thư viện giáo án điện tử Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Cho học sinh quan sát tranh và hỏi theo Sách – Quan sát tranh và nói: các bạn đang trồng cây giáo viên trang 272: Em thấy gì trong tranh? ở sân trường – bạn xới đất, bạn tưới nước, bạn Các bạn học sinh đang làm gì? Em đã bao giờ bê cây con. trồng cây chưa? Em có thích trồng cây không? – Kể xem mình đã trồng cây bao giờ chưa và có Vì sao? Gọi 2 – 3 em trả lời. thích trồng cây không. – Câu trả lời dự kiến: tranh vẽ sân trường, – Nêu được một lợi ích của việc trồng cây. các bạn học sinh đang trồng cây: một bạn xới – Nêu được một việc dùng điện tiết kiệm ở lớp: đất bằng xẻng, một bạn tưới nước bằng bình tắt đèn, tắt quạt khi ra khỏi lớp. ô doa, hai bạn phía sau xách xô nước và bê – Nói một việc mình sẽ làm để chăm sóc cây. cây con, hai bạn bên phải đang vun đất cho một cây mới trồng. Hai câu hỏi sau là câu hỏi liên hệ bản thân, không có đáp án cố định – chấp nhận mọi câu trả lời thật của học sinh. Căn cứ: Sách giáo viên chỉ nêu câu hỏi, không in đáp án; câu trên tự nêu từ tranh Sách học sinh trang 165. – Mở rộng theo gợi ý của Sách giáo viên trang 272: hỏi Trồng cây có lợi gì? Chốt ba lợi ích gần gũi: cây cho bóng mát, cây làm không khí trong lành, cây cho hoa và quả. – Nối sang năng lực số [CB1.4.4]: hỏi tiếp Ngoài trồng cây, ở lớp mình còn làm được việc gì nữa để giữ cho môi trường trong lành? Chốt: tắt đèn, tắt quạt khi ra khỏi lớp – dùng điện tiết kiệm cũng là một cách bảo vệ môi trường, giống như trồng thêm một cái cây. – Cho học sinh nêu một việc vừa sức mình sẽ làm để chăm sóc cây ở trường hoặc ở nhà. Sản phẩm học tập: mỗi học sinh nói được các bạn trong tranh đang làm gì, nêu được một lợi ích của việc trồng cây và một việc mình sẽ làm để chăm sóc cây hoặc tiết kiệm điện. Đánh giá: nghe phần trao đổi; khen em nêu được việc cụ thể, vừa sức. HOẠT ĐỘNG 4. CỦNG CỐ (3 phút) – Mục tiêu: mở rộng vốn từ chứa bốn vần và dặn việc cần làm ở nhà. – Cho học sinh tìm từ ngữ chứa các vần oan, – Nói một từ ngữ có vần vừa học và đặt câu; oăn, oat, oăt và đặt câu với từ ngữ tìm được. nghe nhận xét và nhắc việc làm ở nhà. Nhận xét giờ học; dặn thực hành giao tiếp ở nhà. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 10

