Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 - Tuần 2 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 - Tuần 2 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_lop_1_nam_hoc_2026_2027_tuan_2_tich_hop_n.docx
Nội dung text: Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 - Tuần 2 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Lop1.edu.vn - Thư viện giáo án điện tử Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 2 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (2 phút) Mục tiêu: nối lại tiết 1, học sinh nhớ được âm và chữ a đã học. – Giơ thẻ chữ a và yêu cầu cả lớp đọc. – Đọc đồng thanh âm a. – Hỏi nhanh: Chữ a gồm những nét nào? – Nêu lại: nét cong kín và nét móc ngược. HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (20 phút) Mục tiêu: học sinh tô đúng chữ a trong vở Tập viết và đọc được âm a gắn với hai tình huống reo vui trong tranh. Hoạt động 2.1. Viết vở (12 phút) – Hướng dẫn học sinh tô chữ a (chữ viết – Mở vở Tập viết, ngồi đúng tư thế, cầm bút thường, cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. đúng cách. – Nhắc chú ý liên kết các nét trong chữ a. – Tô chữ a theo mẫu. – Quan sát và hỗ trợ những học sinh gặp khó – Nghe nhận xét và sửa lại nét chưa đạt. khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. – Nhận xét và sửa bài của một số học sinh ngay tại lớp. Sản phẩm học tập: trang vở Tập viết có chữ a được tô đúng nét, đúng dòng kẻ. Đánh giá: giáo viên xem vở của một số học sinh và nhận xét bằng lời ngay tại chỗ. Hoạt động 2.2. Đọc (8 phút) Tranh Sách học sinh trang 15 – phần 4. Đọc: hai tình huống reo vui “a” 6
- Lop1.edu.vn - Thư viện giáo án điện tử Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Cho học sinh đọc thầm a, sau đó đọc mẫu a. – Đọc thầm rồi đọc thành tiếng a theo cá nhân, – Cho học sinh đọc thành tiếng a theo cá nhân nhóm và đồng thanh. và nhóm, rồi cả lớp đọc đồng thanh. Chú ý đọc – Quan sát từng tranh và trả lời câu hỏi. với ngữ điệu vui tươi, cao và dài giọng. – Nghe và nhắc lại câu trả lời đã thống nhất. – Cho học sinh quan sát tranh và hỏi: Nam và – Kể thêm một tình huống của mình khiến mình các bạn đang chơi trò chơi gì? Vì sao các bạn reo lên “a”. vỗ tay reo “a”? (tranh 1); Hai bố con đang vui chơi ở đâu? Họ reo to “a” vì điều gì? (tranh 2). Gọi 2 – 3 em trả lời. – Thống nhất câu trả lời. Gợi ý (Sách giáo viên trang 33): tranh 1 – Nam và các bạn đang chơi thả diều; các bạn thích thú vỗ tay reo “a” khi thấy diều của Nam bay lên cao. Tranh 2 – hai bố con đang vui chơi trong một công viên nước; họ reo to “a” vì trò chơi rất thú vị: phao tới điểm cuối của cầu trượt, nước bắn lên tung toé. – Nói thêm về những tình huống cần nói a trong đời sống. Sản phẩm học tập: học sinh đọc a với ngữ điệu reo vui và nói được nội dung hai tranh. Đánh giá: nghe ngữ điệu đọc và mức độ diễn đạt của học sinh; khen em nói được tình huống riêng của mình. HOẠT ĐỘNG 3. VẬN DỤNG (10 phút) Mục tiêu: học sinh nói được lời chào tạm biệt và lời chào gặp mặt phù hợp với hai tình huống trong tranh; nhận ra chào người thật khác với việc máy đáp lời chào theo câu đã cài sẵn. Mã tích hợp: Năng lực số – [CB1.2.1] (Tương tác thông qua công nghệ số); nhóm lớp L1 – L2 – L3. Giáo dục AI – [1.C1.4] (Đặc điểm chính của AI). Công cụ số và vai trò của AI: giáo viên kể lại cho cả lớp nghe, hoặc bật thử một lần lời chào của trợ lí ảo trên điện thoại của chính giáo viên. Học sinh không thao tác với thiết bị, không dùng tài khoản cá nhân, không nói tên và thông tin thật của mình cho thiết bị. Nếu lớp không có thiết bị thì chỉ kể lại, hoạt động vẫn đủ. 7
- Lop1.edu.vn - Thư viện giáo án điện tử Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tranh Sách học sinh trang 15 – phần 5. Nói: Chào hỏi 8
- Lop1.edu.vn - Thư viện giáo án điện tử Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Cho học sinh quan sát từng tranh và hỏi: – Quan sát từng tranh và trả lời câu hỏi. Tranh vẽ cảnh ở đâu? Những người trong tranh – Nghe và nhắc lại lời chào phù hợp với mỗi đang làm gì? Theo em, khi vào lớp, Nam sẽ nói tranh. gì với bố? Bạn ấy sẽ chào bố như thế nào? – Đóng vai theo cặp: một bạn làm Nam, một (tranh 1); Khi vào lớp học, Nam nhìn thấy ai bạn làm bố hoặc cô giáo. đứng ở cửa lớp? Nhìn thấy cô giáo, Nam chào – Một nhóm đóng vai trước lớp; các bạn khác cô như thế nào? (tranh 2). Gọi 2 – 3 em trả lời. nhận xét. – Thống nhất câu trả lời. Gợi ý (Sách giáo viên – Trả lời: câu của máy là do người lớn cài sẵn. trang 33): tranh vẽ cảnh trường học; bố chở Nam đến trường và đang chuẩn bị rời khỏi – Nói được một điểm khác: chào người thật thì trường, Nam cần chào tạm biệt bố để vào lớp – nhìn vào người đó và nói bằng giọng của mình. Con chào bố ạ!, Con chào bố, con vào lớp ạ!, – Nói được cách chào ông bà ở xa: nhờ bố mẹ Bố ơi, tạm biệt bố! (tranh 1). Nam nhìn thấy cô gọi điện thoại rồi mình chào. giáo và có thể chào – Em chào cô ạ!, Thưa cô, em vào lớp ạ! (tranh 2). – Chia nhóm đôi cho học sinh đóng vai hai tình huống trên; lưu ý thể hiện ngữ điệu, cử chỉ và nét mặt phù hợp. – Gọi đại diện một nhóm đóng vai trước cả lớp. – Kể cho cả lớp nghe: trong điện thoại có trợ lí ảo; khi mình chào thì máy cũng đáp lại. Hỏi: Câu máy nói ra là do máy tự nghĩ hay do người lớn cài sẵn? Chốt: câu đó đã được cài sẵn, máy chỉ nói lại. – Hỏi tiếp: Chào cô giáo thì khác chào cái máy ở chỗ nào? Chốt: chào người thật thì phải nhìn vào người mình chào, nói bằng giọng của mình và chờ người ấy chào lại. – Nêu tình huống: Ông bà ở xa, muốn chào ông bà thì làm thế nào? Chốt: gặp mặt thì chào trực tiếp; ở xa thì nhờ bố mẹ gọi điện thoại hoặc gọi có hình rồi mình chào. Sản phẩm học tập: mỗi cặp học sinh nói được một lời chào tạm biệt và một lời chào gặp mặt đúng tình huống; mỗi em nêu được một điểm khác nhau giữa chào người thật và câu đáp của máy; nêu được một cách chào người ở xa. Đánh giá: giáo viên và cả lớp nhận xét phần đóng vai; ghi nhận em nói lời chào có ngữ điệu và cử chỉ phù hợp. 9
- Lop1.edu.vn - Thư viện giáo án điện tử Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 4. CỦNG CỐ (3 phút) Mục tiêu: học sinh nhắc lại chữ ghi âm đã học và biết việc cần làm ở nhà. – Lưu ý học sinh ôn lại chữ ghi âm a. – Đọc lại âm a một lần. – Nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động – Nghe nhận xét và nhắc lại việc cần làm ở nhà. viên học sinh. – Khuyến khích học sinh thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt khi đi, chào khi gặp người thân. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 10

