Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 - Tuần 13 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 49 trang Luke 09/09/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 - Tuần 13 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_lop_1_nam_hoc_2026_2027_tuan_13_tich_hop.docx

Nội dung text: Giáo án Tiếng Việt lớp 1 năm học 2026-2027 - Tuần 13 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Lop1.edu.vn - Thư viện giáo án điện tử Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (10 phút) – Viết bảng Mục tiêu: học sinh viết đúng bốn vần và ba tiếng chứa các vần đó vào bảng con. – Đưa mẫu chữ viết các vần ep, êp, ip, up; viết – Theo dõi giáo viên viết mẫu. mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết. – Viết bốn vần và ba tiếng vào bảng con. – Quy trình viết. Bốn vần đều kết thúc bằng – Nhận xét bài của bạn; nghe giáo viên nhận p – nét móc ngược nối nét sổ kéo xuống dưới xét và sửa lỗi. đường kẻ 1, cao 4 li; viết nối liền ngay sau nguyên âm. Khác nhau ở phần đứng trước: e – một nét thắt giữa; ê – như e, thêm dấu mũ trên đầu; i – nét móc ngược, thêm dấu chấm trên đầu; u – hai nét móc ngược liền nhau. – Các tiếng viết vào bảng con: bếp (viết b cao 5 li rồi nối sang vần); bịp (viết b cao 5 li rồi nối sang vần); búp (viết b cao 5 li rồi nối sang vần). Viết xong tiếng mới đặt dấu thanh trên nguyên âm chính, không đặt trên con chữ cuối vần. – Lỗi hay gặp ở bài này: quên dấu mũ của ê, dấu chấm của i; viết p thiếu nét sổ kéo xuống. – Nguồn của ba dòng trên: Sách giáo viên và Tài liệu bồi dưỡng giáo viên trang 28 chỉ ghi “GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu cách viết” mà không in quy trình từng vần; phần quy trình ở đây do người soạn biên soạn theo mẫu trình bày của Sách giáo viên trang 27 và mẫu chữ viết thường ở tiểu học. – Cho học sinh viết bảng con: ep, êp, ip, up và bếp, bịp, búp (chữ cỡ vừa). – Lưu ý theo Sách giáo viên trang 207: học sinh có thể chỉ viết ba vần êp, ip và up vì trong êp đã có ep. – Đưa bảng con của một số em để cả lớp nhận xét; sửa lỗi chữ viết cho học sinh. TIẾT 2 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (2 phút) – Mục tiêu: nối lại mạch bài, đọc lại vần và từ ngữ của tiết 1. – Cho cả lớp đọc lại bốn vần và bốn từ ngữ đã – Đọc ep, êp, ip, up; đôi dép, đầu bếp, bìm bịp, học ở tiết 1. búp sen. 6
  2. Lop1.edu.vn - Thư viện giáo án điện tử Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (19 phút) Mục tiêu: học sinh viết được vần và từ ngữ vào vở; đọc và hiểu được đoạn văn ngắn về ngày nhà Hà có khách. Hoạt động 2.1. Viết vở (10 phút) – Cho học sinh viết vào vở Tập viết 1, tập một – Ngồi đúng tư thế, viết bài vào vở. các vần ep, êp, ip, up; các từ ngữ bếp, bìm bịp, – Nghe nhận xét và sửa lại bài viết. búp sen. – Nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cầm bút và khoảng cách giữa các chữ. – Quan sát và hỗ trợ những học sinh gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. – Nhận xét và sửa bài của một số học sinh. Hoạt động 2.2. Đọc đoạn (9 phút) Tranh và đoạn đọc Sách học sinh trang 125 – phần 4. Đọc: cả nhà Hà chuẩn bị đón khách Đoạn đọc (Sách học sinh trang 125): Dịp nghỉ lễ, nhà Hà có chú Tư và cô Lan đến chơi. Mẹ nấu súp gà, cơm nếp và rán cá chép. Hà giúp mẹ rửa rau quả và sắp xếp bát đĩa. Bố thì dọn dẹp nhà cửa. Nhà Hà hôm nay thật là vui. 7
  3. Lop1.edu.vn - Thư viện giáo án điện tử Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Đọc mẫu cả đoạn. – Đọc thầm và chỉ ra các tiếng chứa vần mới. – Cho học sinh đọc thầm và tìm các tiếng có – Đọc trơn các tiếng, đọc nối tiếp từng câu rồi vần ep, êp, ip, up – dịp, súp, nếp, chép, giúp, đọc cả đoạn. xếp, dẹp. – Trả lời: nhà Hà có chú Tư và cô Lan đến – Gọi 4 – 5 học sinh đọc trơn các tiếng mới; chơi; mẹ nấu súp gà, cơm nếp, rán cá chép; từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh. Hà rửa rau quả và sắp xếp bát đĩa; bố dọn – Yêu cầu học sinh xác định số câu trong dẹp nhà cửa. đoạn (5 câu); cho đọc nối tiếp từng câu 1 – 2 – Nghe giới thiệu về cách gọi khác nhau giữa lần, sau đó nhóm và cả lớp đọc đồng thanh. các vùng miền. – Gọi 2 – 3 học sinh đọc thành tiếng cả đoạn. – Hỏi về nội dung: Dịp nghỉ lễ, nhà Hà có ai đến chơi? Mẹ Hà nấu món gì? Hà giúp mẹ làm gì? Bố Hà làm gì? Thống nhất câu trả lời cùng học sinh. – Câu trả lời dự kiến: nhà Hà có chú Tư và cô Lan đến chơi; mẹ nấu súp gà, cơm nếp, rán cá chép; Hà rửa rau quả và sắp xếp bát đĩa; bố dọn dẹp nhà cửa. Căn cứ: Sách giáo viên chỉ nêu câu hỏi, không in đáp án; câu trên tự nêu từ ngữ liệu Sách học sinh trang 125. – Mở rộng theo Sách giáo viên trang 205: giới thiệu cách gọi khác nhau giữa các vùng miền – cá chép (miền Bắc) còn gọi là cá gáy; rán cá (miền Bắc) còn gọi là chiên cá (miền Nam). 8
  4. Lop1.edu.vn - Thư viện giáo án điện tử Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 3. VẬN DỤNG (11 phút) – Nói theo tranh: Khi nhà có khách Mục tiêu: học sinh nói được cách ứng xử khi nhà có khách; biết hỏi ý người lớn trước khi đưa ảnh có mình cho người khác xem; biết không dùng máy ghép ảnh để trêu người khác. Đây là điểm tích hợp năng lực số và giáo dục AI của bài – dòng chữ màu đỏ là năng lực số, dòng màu xanh là giáo dục AI. Tranh Sách học sinh trang 125 – phần 5. Nói: Khi nhà có khách 9
  5. Lop1.edu.vn - Thư viện giáo án điện tử Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Cho học sinh quan sát tranh và đặt từng câu – Quan sát tranh và trả lời các câu hỏi. hỏi: Trong tranh có những ai? Mọi người đang – Nói được ít nhất hai việc nên làm khi nhà có làm gì? Khi nhà có khách, em nên làm gì? khách. – Gợi ý theo Sách giáo viên trang 208: trong – Nêu được: phải hỏi ý bố mẹ và người có tranh có bố, mẹ, Hà, chú Tư và cô Lan; mọi trong ảnh trước khi đưa ảnh cho người khác người đang ăn cơm và nói chuyện vui vẻ. Khi xem. nhà có khách nên chào hỏi khách; vui vẻ và – Trả lời: ghép ảnh để trêu chọc làm người niềm nở với khách; giúp bố mẹ tiếp khách; khác buồn, không được làm. trong khi ăn cơm không nên nói nhiều, nhưng cần hỏi han để tỏ lòng hiếu khách. – Nêu tình huống: Ăn cơm xong, cả nhà chụp một tấm ảnh chung với chú và cô. Tấm ảnh ấy có mặt em. Nếu ai đó muốn xin tấm ảnh hoặc đưa lên mạng thì sao? Chốt: ảnh có mặt em là của em; muốn đưa cho ai xem hay đăng lên mạng thì phải hỏi ý bố mẹ và hỏi cả những người có trong ảnh. – Kể thêm: ngày nay có ứng dụng ghép ảnh, đổi mặt người trong ảnh cho vui. Hỏi: Nếu ghép ảnh để trêu chọc bạn hoặc người lớn thì sao? Chốt: người bị trêu sẽ buồn và xấu hổ – đó là cách dùng máy làm hại người khác, không được làm. – Gọi 2 – 3 học sinh trả lời những câu hỏi trên; với sự gợi ý của giáo viên, có thể trao đổi thêm về cách ứng xử khi nhà có khách. Sản phẩm học tập: mỗi học sinh nói được hai việc nên làm khi nhà có khách và một điều cần hỏi ý người lớn về tấm ảnh của mình. Đánh giá: nghe phần trình bày; ghi nhận em nêu được việc hỏi cả người có trong ảnh. HOẠT ĐỘNG 4. CỦNG CỐ (3 phút) – Mục tiêu: mở rộng vốn từ chứa bốn vần và dặn việc cần làm ở nhà. – Cho học sinh tìm một số từ ngữ có chứa các – Tìm từ ngữ và đặt câu, ví dụ cái kẹp, xếp vần ep, êp, ip, up và đặt câu với từ ngữ tìm hàng, kịp giờ, giúp mẹ. được. – Nghe nhận xét và dặn dò. – Nhận xét chung giờ học; khuyến khích học sinh thực hành giao tiếp ở nhà. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 10