Giáo án Toán lớp 1 năm học 2026-2027 - Bài 1. Các số 0, 1, 2, 3, 4, 5 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 22 trang Luke 09/09/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 1 năm học 2026-2027 - Bài 1. Các số 0, 1, 2, 3, 4, 5 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_1_nam_hoc_2026_2027_bai_1_cac_so_0_1_2_3_4.docx

Nội dung text: Giáo án Toán lớp 1 năm học 2026-2027 - Bài 1. Các số 0, 1, 2, 3, 4, 5 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Sản phẩm học tập: học sinh đọc đúng dãy số 0 – 5 và giơ đúng thẻ số theo hiệu lệnh ít nhất ba lần. Đánh giá: giáo viên quan sát thẻ số cả lớp giơ lên để biết em nào còn nhầm; nhận xét bằng lời và cho đếm lại cùng bạn bên cạnh. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (12 phút) Bài 1. Tập viết số (4 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 9): Tập viết số. Sáu ô li mẫu xếp thành một hàng, mỗi ô có một số in mờ theo thứ tự 0, 1, 2, 3, 4, 5, kèm mũi tên đỏ chỉ điểm đặt bút và chiều viết của số đó. Mục tiêu: học sinh viết được các số từ 0 đến 5 đúng chiều và đúng ô li. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 9 – Bài 1. Tập viết số – Chấm các chấm theo hình số 0 lên bảng rồi – Quan sát cô viết mẫu trên bảng. hướng dẫn học sinh viết theo chiều mũi tên như – Viết trên không trung theo chiều mũi tên. trong sách; làm tương tự với các số 1, 2, 3, 4, 5. – Viết các số 0, 1, 2, 3, 4, 5 vào vở ô li. – Cho học sinh viết trên không trung một lượt trước khi viết vào vở. – Cho viết vào vở ô li; đi quanh lớp cầm tay giúp em nào chưa viết được. – Dự kiến khó khăn: học sinh viết số ngược. Chỉ lại điểm bắt đầu và chiều mũi tên, cho viết lại một dòng. Sản phẩm học tập: dòng số 0 – 5 viết trong vở ô li của mỗi học sinh. Đánh giá: giáo viên xem vở khi đi quanh lớp, nhận xét bằng lời về chiều viết và độ ngay ngắn; chỉ rõ chỗ cần sửa cho từng em. 4
  2. Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2. Số ? (5 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 9): Số ? Câu a có sáu khung, mỗi khung vẽ một nhóm: 1 con mèo (ô trống đã điền sẵn số 1 làm mẫu) · 3 củ cà rốt · 5 con chó · 4 quả bóng · 2 con vịt · 1 con vẹt. Câu b có ba chiếc lọ giống nhau: lọ thứ nhất 2 con cá, lọ thứ hai 1 con cá, lọ thứ ba không có con cá nào. Mỗi khung và mỗi lọ kèm một ô trống cần điền số. Mục tiêu: học sinh đếm số lượng trong mỗi khung và nêu đúng số tương ứng. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 9 – Bài 2. Số ? – Với câu a, hỏi từng khung minh hoạ cái gì, – Nói nội dung từng khung, đếm và nêu số. rồi cho học sinh đếm và nêu kết quả. Khung – So sánh ba bức tranh ở câu b rồi đếm số cá đầu đã có sẵn số 1 làm mẫu. trong mỗi lọ. – Với câu b, hỏi ba bức tranh giống nhau ở chỗ – Giơ thẻ số để đối chiếu khi bạn nêu kết quả. nào (đều vẽ một cái lọ) và khác nhau ở chỗ nào (lọ có cá, lọ không có cá); rồi cùng học sinh đếm số cá trong mỗi lọ. – Nhắc cách đếm không bị sót: chỉ tay lần lượt từ trái sang phải, đếm đến đâu chỉ đến đó. – Chữa bài: gọi học sinh nêu kết quả từng khung, cả lớp giơ thẻ số để đối chiếu, rồi cô chốt trên bảng. Sản phẩm học tập: học sinh nêu đúng — câu a: mèo 1 (mẫu) · cà rốt 3 · chó 5 · bóng 4 · vịt 2 · vẹt 1; câu b: 2 · 1 · 0. Đánh giá: học sinh tự đối chiếu bằng thẻ số của mình trước; giáo viên chốt và nhận xét bằng lời, cho đếm lại chỗ nào cả lớp còn phân vân. 5
  3. Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3. Số ? (3 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 9): Số ? Dây cờ sáu lá ghi lần lượt 0, 1, ?, ?, 4, 5 — lá cờ thứ ba và thứ tư để trống. Bên dưới là sáu mặt xúc xắc xếp cùng thứ tự, lần lượt có 0, 1, 2, 3, 4 và 5 chấm. Mục tiêu: học sinh điền được số còn thiếu trong dãy số từ 0 đến 5. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 9 – Bài 3. Số ? – Cho học sinh đếm số chấm xuất hiện trên mỗi – Đếm số chấm trên từng mặt xúc xắc. mặt xúc xắc ở hàng dưới. – Đọc dãy số trên các lá cờ và nói hai số còn – Cho đọc dãy số trên các lá cờ và tìm hai lá cờ thiếu. còn thiếu số. – Đọc lại cả dãy số cùng cả lớp để soát. – Tuỳ mức độ tiếp thu, cho học sinh làm luôn hoặc cùng làm một lá cờ trước làm ví dụ. – Chữa bài: đọc lại cả dãy từ 0 đến 5 và chỉ vào từng lá cờ để cả lớp cùng soát. Sản phẩm học tập: dãy cờ được hoàn chỉnh thành 0, 1, 2, 3, 4, 5 — hai số cần điền là 2 và 3. Đánh giá: cả lớp đọc lại dãy số để tự soát; giáo viên nhận xét bằng lời và ghi nhận em nào tìm ra số thiếu bằng cách đếm thêm. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG, CỦNG CỐ (4 phút) Nhiệm vụ tích hợp: Chỉ đúng nhóm đồ vật – và máy “học” đếm thế nào Mục đích: học sinh tìm và chỉ đúng nhóm đồ vật trên bức tranh được chiếu; nêu được rằng máy thông minh nhận ra đồ vật là nhờ những bức ảnh do con người đưa cho. Mã tích hợp: Năng lực số – [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số). Giáo dục AI – [1.D1.1] (Nhận diện và hình thành giải pháp). Công cụ số và vai trò của AI: giáo viên chiếu bức tranh nhiều nhóm đồ vật và ba bức ảnh con cá đã chuẩn bị. Phần về AI chỉ là hỏi – đáp ngắn; học sinh không thao tác với công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh. 6