Giáo án Toán lớp 1 năm học 2026-2027 - Bài 10. Phép cộng trong phạm vi 10 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 46 trang Luke 09/09/2026 280
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 1 năm học 2026-2027 - Bài 10. Phép cộng trong phạm vi 10 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_1_nam_hoc_2026_2027_bai_10_phep_cong_trong.docx

Nội dung text: Giáo án Toán lớp 1 năm học 2026-2027 - Bài 10. Phép cộng trong phạm vi 10 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Cho học sinh quan sát hình vẽ trong sách – Quan sát tranh và tự nêu bài toán về hai bạn để các em tự nêu vấn đề — bài toán — cần và những quả bóng bay. giải quyết. Chẳng hạn: bạn Nam có 3 quả bóng – Trả lời: cả hai bạn có 5 quả bóng bay; nhắc bay, bạn Mai có 2 quả bóng bay. Gộp lại, cả lại 3 quả bóng và 2 quả bóng là 5 quả bóng. hai bạn có bao nhiêu quả bóng bay? – Lấy 3 chấm tròn đỏ và 2 chấm tròn xanh, đếm – Hướng dẫn học sinh tự nêu câu trả lời: cả tất cả rồi nói 3 và 2 là 5. hai bạn có 5 quả bóng bay. Nêu đầy đủ: “3 quả – Đọc 3 + 2 = 5; một bạn lên bảng viết lại bóng và 2 quả bóng là 5 quả bóng.” Gọi một phép tính. vài em nhắc lại. – Với câu b, đếm tất cả ô tô rồi đọc 1 + 3 = 4. – Cho học sinh lấy 3 chấm tròn màu đỏ và 2 chấm tròn màu xanh trong bộ đồ dùng để nêu: 3 chấm tròn và 2 chấm tròn là 5 chấm tròn. Nêu tiếp: “3 và 2 là 5.” – Nêu: “Ta viết 3 và 2 là 5 như sau: 3 + 2 = 5” — viết lên bảng — “đọc là: ba cộng hai bằng năm.” Chỉ vào dấu + và nói dấu này là dấu cộng. – Gọi vài em đọc phép tính 3 + 2 = 5, gọi một em lên bảng viết và đọc; hỏi thêm “ba cộng hai bằng mấy?” – Câu b: cho học sinh quan sát hình vẽ để tự nêu 1 ô tô màu vàng và 3 ô tô màu đỏ là 4 ô tô — dựa vào đếm tất cả; cho đọc phép tính 1 + 3 = 4. Sản phẩm học tập: học sinh đọc và viết đúng hai phép cộng 3 + 2 = 5 và 1 + 3 = 4; gọi đúng tên dấu cộng. Đánh giá: giáo viên gọi vài em đọc lại phép tính và xem bảng con hoặc vở; nhận xét bằng lời. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (13 phút) Bài 1. Số ? (4 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 56): Số ? Bốn khung quả táo, mỗi khung kèm một phép cộng còn thiếu kết quả: a) 1 quả táo đỏ và 1 quả táo xanh — 1 + 1 = ? · b) 2 quả đỏ và 1 quả xanh — 2 + 1 = ? · c) 3 quả đỏ và 1 quả xanh — 3 + 1 = ? · d) 1 quả đỏ và 4 quả xanh — 1 + 4 = ? Mục tiêu: củng cố phép cộng theo ý nghĩa gộp lại, tìm kết quả dựa vào đếm tất cả. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 56 – Bài 1. Số ? 4
  2. Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Đọc và giải thích yêu cầu của đề bài rồi cho – Mô tả nội dung từng hình bằng lời của mình. học sinh làm bài và chữa bài theo từng phần. – Đếm tất cả rồi điền số vào ô. – Hướng dẫn học sinh quan sát, mô tả nội – Đọc to từng phép cộng đã hoàn chỉnh. dung từng hình để tìm được số thích hợp trong ô. Chẳng hạn: 1 quả táo màu đỏ và 1 quả táo màu xanh là 2 quả táo, vậy số thích hợp trong ô là 2 (1 + 1 = 2). – Sau khi chữa bài, cho học sinh đọc từng phép tính. Sản phẩm học tập: a) 1 + 1 = 2 · b) 2 + 1 = 3 · c) 3 + 1 = 4 · d) 1 + 4 = 5. Đánh giá: học sinh tự kiểm bằng cách đếm lại số quả táo trong hình; giáo viên nhận xét bằng lời. Bài 2. Số ? (5 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 57): Số ? Câu a — 2 chú gấu bông vàng và 2 chú gấu bông đỏ, dòng cần điền là 2 + ? = ?. Câu b — 4 chú vịt con đang bơi và 1 chú vịt con vừa lên bờ, dòng cần điền là 4 + ? = ? Mục tiêu: học sinh làm quen với cách viết phép cộng phù hợp với tình huống có vấn đề cần giải quyết trong thực tế. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 57 – Bài 2. Số ? 5
  3. Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Đọc và giải thích yêu cầu của đề bài rồi cho – Quan sát tranh và nêu tình huống bài toán học sinh làm bài. bằng lời của mình. – Hướng dẫn học sinh quan sát từng hình vẽ – Đếm tất cả rồi điền số vào ô. để nêu tình huống bài toán tương ứng, từ đó – Đọc to phép cộng cho bạn cùng bàn nghe. tìm được số thích hợp trong ô. Chẳng hạn câu a: có 2 gấu bông màu vàng và 2 gấu bông màu đỏ. Hỏi có tất cả mấy gấu bông? – Câu b: có 4 con vịt ở dưới nước và 1 con vịt ở trên bờ. Hỏi có tất cả mấy con vịt? – Mời học sinh đọc to phép cộng vừa viết được. Sản phẩm học tập: a) 2 + 2 = 4 · b) 4 + 1 = 5 (theo Sách giáo viên trang 41). Đánh giá: cả lớp cùng đếm lại tranh câu b để kiểm chứng; giáo viên nhận xét bằng lời. Bài 3. Số ? (4 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 57): Số ? Sáu sơ đồ gộp, mỗi sơ đồ có một ô ở trên và hai ô ở dưới, kèm một phép cộng. Câu a: ô trên 5 với hai ô dưới 2 và 3 — 2 + 3 = 5 (đã điền sẵn làm mẫu) · ô trên 3 với 1 và 2 — 1 + 2 = ? · ô trên 4 với 2 và 2 — 2 + 2 = ?. Câu b: ô trên để trống với 1 và 1 — 1 + 1 = ? · với 3 và 1 — 3 + 1 = ? · với 2 và 1 — 2 + 1 = ? Mục tiêu: học sinh biết biểu thị mối quan hệ giữa các số qua phép cộng, từ đó ghi nhớ các công thức cộng trong phạm vi 5. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 57 – Bài 3. Số ? 6