Giáo án Toán lớp 1 năm học 2026-2027 - Bài 2. Các số 6, 7, 8, 9, 10 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 21 trang Luke 09/09/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 1 năm học 2026-2027 - Bài 2. Các số 6, 7, 8, 9, 10 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_1_nam_hoc_2026_2027_bai_2_cac_so_6_7_8_9_10.docx

Nội dung text: Giáo án Toán lớp 1 năm học 2026-2027 - Bài 2. Các số 6, 7, 8, 9, 10 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Chỉ vào các bức tranh và hỏi: trong bức – Nói tên các con vật, đồ vật mình nhìn thấy tranh có những con vật hay đồ vật gì? trong tranh. – Với bức tranh đầu tiên, chỉ vào từng con ong – Chỉ tay theo giáo viên và đếm to từng con và đếm cùng học sinh: một, hai, ba, bốn, năm, ong. sáu. – Nhắc lại “Có sáu con ong” và chỉ vào số 6 – Giới thiệu: “Có sáu con ong”, đồng thời viết trong sách của mình. số 6 lên bảng và chỉ vào ô số 6 trong sách. – Đếm và đọc số với các tranh còn lại; đọc lại – Làm tương tự với các bức tranh còn lại để cả dãy 6, 7, 8, 9, 10. giới thiệu các số 7, 8, 9, 10. Sản phẩm học tập: học sinh đếm đúng số lượng trong từng bức tranh và đọc đúng dãy số 6 – 10. Đánh giá: giáo viên quan sát khi cả lớp đếm và đọc; mời vài học sinh đọc lại, nhận xét bằng lời. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (12 phút) Bài 1. Tập viết số (4 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 15): Tập viết số. Năm ô li mẫu xếp thành một hàng, in mờ lần lượt các số 6, 7, 8, 9, 10; các số 6, 7, 8, 9 có mũi tên đỏ chỉ điểm đặt bút và chiều viết. Mục tiêu: học sinh viết được các số từ 6 đến 10 đúng chiều và đúng ô li. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 15 – Bài 1. Tập viết số – Chấm các chấm theo hình số 6 lên bảng rồi – Dùng ngón tay viết số trên mặt bàn theo mẫu hướng dẫn học sinh viết lần lượt từng số ở trên của giáo viên. bảng. – Viết các số 6, 7, 8, 9, 10 vào vở ô li, mỗi số – Chỉ rõ điểm đặt bút và chiều mũi tên của từng một dòng. số. – Đổi vở với bạn cùng bàn để cùng soát chiều – Lưu ý riêng với số 10: viết chữ số 1 trước, viết và độ cao của số. chữ số 0 sau, hai chữ số đứng cạnh nhau. – Đi quanh lớp, cầm tay giúp những học sinh còn lúng túng. Sản phẩm học tập: dòng số 6 – 10 viết trong vở ô li của mỗi học sinh. Đánh giá: giáo viên xem vở khi đi quanh lớp, nhận xét bằng lời cho từng em, không cho điểm. 4
  2. Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2. Số ? (5 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 15): Số ? Sáu rổ, khay và đĩa bánh: rổ 5 chiếc bánh mì dài (ô trống đã điền sẵn số 5 làm mẫu) · rổ 7 chiếc bánh mì vừng · rổ 6 chiếc bánh mì nâu · đĩa 8 chiếc bánh nhỏ có kem · khay 10 chiếc bánh nhỏ · đĩa 9 chiếc bánh vòng. Mỗi rổ, khay và đĩa kèm một ô trống cần điền số. Mục tiêu: học sinh đếm số bánh ở mỗi hình và nêu đúng số tương ứng. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 15 – Bài 2. Số ? – Hỏi và giới thiệu cho học sinh về loại bánh – Nói tên loại bánh mình nhận ra trong tranh. xuất hiện trong các hình vẽ. – Đếm số bánh ở hình đầu tiên và so với số đã – Giải thích yêu cầu của đề bài: đếm số bánh ở in sẵn để biết mình đếm đúng chưa. mỗi hình, sau đó nêu kết quả. – Đếm các hình còn lại, chỉ tay lần lượt để – Cho học sinh đếm số lượng bánh trong hình không sót và không trùng, rồi nêu kết quả. đầu tiên, sau đó đối chiếu với kết quả đã in sẵn trong sách. – Cho học sinh làm tiếp các hình còn lại rồi mời nêu kết quả, cả lớp cùng đếm lại để soát. Sản phẩm học tập: học sinh nêu đúng — bánh mì dài 5 (mẫu in sẵn) · bánh vừng 7 · bánh mì nâu 6 · bánh nhỏ có kem hồng 8 · bánh trên khay 10 · bánh vòng 9. Đánh giá: cả lớp đếm lại cùng bạn vừa trả lời; giáo viên nhận xét bằng lời và chốt kết quả. 5
  3. Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3. Chọn câu trả lời đúng (3 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 15): Chọn câu trả lời đúng. Cho thêm bánh lên đĩa để: câu a — trên đĩa có 6 cái bánh, đĩa trong tranh đang có 4 cái bánh quy tròn, hai phương án là A. một cái và B. hai cái; câu b — trên đĩa có 9 cái bánh, đĩa trong tranh đang có 6 cái bánh quy vuông, hai phương án là A. ba cái và B. bốn cái. Mục tiêu: học sinh đếm thêm để tìm ra phương án đúng. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 15 – Bài 3. Chọn câu trả lời đúng – Đọc yêu cầu câu a: trên đĩa có 6 cái bánh, – Đếm số bánh đang có trên đĩa rồi đếm thêm hỏi phải chọn đĩa bánh nào để thêm vào. cho đủ số cần có. – Hướng dẫn học sinh đếm thêm: đếm số bánh – Đếm số bánh ở từng phương án A, B để chọn đang có trên đĩa, rồi đếm tiếp cho đến 6 xem phương án khớp với số còn thiếu. còn thiếu mấy cái. – Nêu lựa chọn của mình và giải thích ngắn – Cho học sinh làm câu b theo cách vừa hướng bằng lời. dẫn. – Mời học sinh nêu lựa chọn và nói rõ vì sao chọn phương án đó. Sản phẩm học tập: câu a — đĩa đang có 4 cái, còn thiếu 2 cái nên chọn B; câu b — đĩa đang có 6 cái, còn thiếu 3 cái nên chọn A. Đánh giá: học sinh tự đối chiếu bằng cách đếm lại cả đĩa sau khi ghép thêm; giáo viên nhận xét bằng lời. 6