Giáo án Toán lớp 1 năm học 2026-2027 - Bài 31. Phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 1 năm học 2026-2027 - Bài 31. Phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_1_nam_hoc_2026_2027_bai_31_phep_tru_so_co_h.docx
Nội dung text: Giáo án Toán lớp 1 năm học 2026-2027 - Bài 31. Phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 52 – Khám phá: 34 – 4. – Chuyển sang tranh quả táo: Có 34 quả táo, – Đếm trên tranh: ba chồng táo, mỗi chồng 10 các bạn lấy đi 4 quả. Hỏi còn lại bao nhiêu quả, và 4 quả bị gạch bỏ. quả? – Trả lời hàng đơn vị còn 0. – Hỏi thêm: Hàng đơn vị bây giờ còn lại – Viết 34−4 = 30 vào bảng con; nói được vẫn mấy? — để học sinh gặp trường hợp kết quả phải viết chữ số 0 ở hàng đơn vị. bằng 0. – Chốt: 4 trừ 4 bằng 0, viết 0; hạ 3, viết 3 — kết quả là 30, một số tròn chục. Đáp án: 76−5 = 71 và 34−4 = 30 — cả hai in sẵn trong sách và được Sách giáo viên trang 91 trình bày lại từng bước. Sản phẩm học tập: bảng con của học sinh có hai phép tính đặt đúng cột và kết quả đúng. Đánh giá: giáo viên xem bảng con của cả lớp, nhận xét bằng lời; nhắc riêng em nào viết số trừ lệch sang cột chục. 4
- Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 3. HOẠT ĐỘNG – LUYỆN TẬP (17 phút) Mục tiêu: dùng kĩ thuật vừa học vào bốn dạng bài: tính sẵn cột, tự đặt tính, nối kết quả, và chọn phép tính cho bài toán. Bài 1. Tính (5 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 53): Tính: năm phép trừ đã đặt sẵn theo cột, ngăn nhau bằng vạch chấm dọc, từ trái sang phải: 19−4 · 35−2 · 66−1 · 78−5 · 93−3. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 53 – Bài 1: tính năm phép trừ đã đặt sẵn. Mục tiêu: tính khi phép tính đã được đặt sẵn. – Làm mẫu phép đầu tiên trên bảng lớp: 19−4, – Theo dõi mẫu, nhắc lại trừ hàng đơn vị vừa làm vừa nói thành lời. trước, sau đó hạ hàng chục. – Cho học sinh làm bốn phép còn lại vào vở; đi – Làm vào vở, mỗi phép viết kết quả ngay dưới quanh lớp xem em nào tính từ trái sang phải. vạch ngang. – Gọi năm em lên bảng chữa, mỗi em một – Chữa bài, tự đánh dấu đúng – sai vào vở của phép, nói to cách tính. mình. Đáp án (Sách giáo viên trang 91): 15; 33; 65; 73; 90. Sản phẩm học tập: năm phép tính trong vở, kết quả đúng. Đánh giá: nhận xét bằng lời khi chữa bài; ghi lại tên em nào còn nhầm để giúp riêng ở tiết sau. Bài 2. Đặt tính rồi tính (4 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 53): Đặt tính rồi tính. Bốn phép trừ viết theo hàng ngang trong bốn ô màu, từ trái sang phải: 18−5 (hồng) · 46−4 (vàng) · 75−3 (xanh dương) · 99−9 (xanh lá). Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 53 – Bài 2: đặt tính rồi tính bốn phép trừ. Mục tiêu: tự đặt tính rồi tính. 5
- Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Nhắc lại quy tắc viết: viết số bị trừ ở trên, số – Đặt tính rồi tính bốn phép 18−5; 46−4; trừ ở dưới sao cho đơn vị thẳng cột đơn vị, 75−3; 99−9. viết dấu –, kẻ vạch ngang. – Đổi vở với bạn bên cạnh, soát giúp nhau cột – Cho làm vào vở ô li; nhắc mỗi ô một chữ số đơn vị đã thẳng chưa. để không viết lệch. – Nói được vì sao 99−9 = 90 lại có chữ số 0 ở – Chọn hai bài của học sinh đưa lên trước lớp hàng đơn vị. cùng soát. Đáp án (Sách giáo viên trang 91): 13; 42; 72; 90. Sản phẩm học tập: bốn phép tính đặt đúng cột trong vở. Đánh giá: nhận xét bằng lời; khen em nào viết thẳng cột và sạch sẽ. Bài 3. Tìm chỗ đỗ cho xe ô tô (4 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 53): Tìm chỗ đỗ cho xe ô tô. Ba chiếc ô tô xếp dọc bên trái, từ trên xuống: xe xanh lá 47−2 · xe vàng 56−6 · xe cam 78−5. Bên phải là một nhà xe ba tầng, từ trên xuống ghi 73 · 45 · 50. Đã nối sẵn xe vàng 56−6 với tầng ghi 50 làm mẫu. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 53 – Bài 3: nối mỗi xe ô tô với ô đỗ ghi kết quả. Mục tiêu: tính rồi nối kết quả với chỗ đỗ tương ứng. – Chỉ vào xe màu vàng 56−6 đã nối sẵn với ô – Giải thích: 56−6 = 50, đúng số ghi ở ô đỗ. 50, hỏi: Vì sao xe này đỗ ở đây? – Tính 47−2 = 45 và 78−5 = 73, nối vào ô – Cho học sinh tính hai phép còn lại rồi nối tương ứng. bằng bút chì vào sách. – Nhận xét bài của bạn. – Gọi hai em nói kết quả và chỉ lên tranh phóng to. 6

