Giáo án Toán lớp 1 năm học 2026-2027 - Bài 4. So sánh số (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 27 trang Luke 09/09/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 1 năm học 2026-2027 - Bài 4. So sánh số (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_1_nam_hoc_2026_2027_bai_4_so_sanh_so_tich_h.docx

Nội dung text: Giáo án Toán lớp 1 năm học 2026-2027 - Bài 4. So sánh số (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2. Tìm số thích hợp (3 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 24): Tìm số thích hợp. Ba chiếc xe tải, mỗi xe mang một phép so sánh còn thiếu số và hai thẻ số để chọn: ? > 3 với hai thẻ 2 và 4 (đã nối sẵn với thẻ 4 làm mẫu) · ? > 1 với hai thẻ 0 và 5 · ? > 7 với hai thẻ 8 và 6. Mục tiêu: học sinh thử lần lượt hai số cho sẵn để tìm ra đáp án đúng. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 24 – Bài 2. Tìm số thích hợp – Hướng dẫn học sinh cách thử lần lượt để tìm – Theo dõi toa xe mẫu để nắm cách làm. ra đáp án đúng: thay số thứ nhất vào ô, đọc – Thử lần lượt từng số cho sẵn và đọc phép so phép so sánh xem có đúng không, rồi thử số thứ sánh để kiểm tra. hai. – Nối số đúng với toa xe rồi đọc to phép so – Làm mẫu với toa xe đầu tiên đã nối sẵn. sánh. – Cho học sinh làm hai toa còn lại rồi mời nêu kết quả. – Mời học sinh đọc to phép so sánh vừa hoàn chỉnh. Sản phẩm học tập: học sinh chọn đúng — 4 > 3 (mẫu đã nối sẵn) · 5 > 1 · 8 > 7. Đánh giá: học sinh tự kiểm bằng cách đọc lại phép so sánh; giáo viên nhận xét bằng lời và chốt kết quả. 4
  2. Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3. So sánh (theo mẫu) (4 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 25): So sánh (theo mẫu). Bốn cặp tranh, mỗi cặp có ba ô trống để điền hai số và một dấu: 5 con kiến và 2 con kiến (đã điền sẵn 5 > 2 làm mẫu) · 2 cây đang nhảy múa và 1 cây ngồi buồn · 7 con cò dưới ao và 1 con cò đang bay · 6 con khỉ xếp chồng lên nhau và 1 con hươu cao cổ. Mục tiêu: học sinh đếm số lượng sự vật chính trong hình, nêu số vào ô vuông rồi nêu dấu > vào ô tròn ở giữa. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 25 – Bài 3. So sánh (theo mẫu) – Yêu cầu học sinh đếm số lượng sự vật chính – Xem hình mẫu về đàn kiến để nắm cách làm. trong hình: hình thứ nhất là kiến, hình thứ hai – Đếm số lượng sự vật chính ở mỗi bên của là cây, hình thứ ba là cò, hình thứ tư là khỉ và từng hình còn lại. hươu cao cổ. – Điền số vào ô vuông và dấu > vào ô tròn. – Sau khi đếm, cho học sinh nêu số trong ô – Đọc to phép so sánh, ví dụ sáu lớn hơn một. vuông rồi nêu dấu lớn hơn trong ô tròn ở giữa. – Nói cho học sinh biết bài này nâng dần: từ so sánh số lượng sự vật cùng loại đến số lượng sự vật khác loại — số lượng tách khỏi sự vật cụ thể. – Mời học sinh đọc to từng phép so sánh vừa hoàn chỉnh. Sản phẩm học tập: học sinh nêu đúng — kiến 5 > 2 (mẫu) · cây 2 > 1 · cò 7 > 1 · khỉ và hươu cao cổ 6 > 1. Đánh giá: cả lớp cùng đếm lại hình có nhiều con vật nhất để kiểm chứng; giáo viên nhận xét bằng lời. 5
  3. Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 4. Tìm đường Mai về nhà (4 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 25): Đường Mai về nhà qua các ô có số lớn hơn 4. Tìm đường Mai về nhà. Bảng 6 hàng × 6 cột các ô số, đọc từ trên xuống: 0 3 1 4 2 4 · 4 2 3 3 2 6 · 4 3 1 4 8 7 · 3 2 4 9 10 2 · 6 7 5 8 0 0 · 5 2 3 2 1 4. Mai đứng ở phía dưới bên trái, ngôi nhà ở phía trên bên phải. Mục tiêu: học sinh tìm được đường đi qua các ô có số lớn hơn 4. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 25 – Bài 4 – Đọc yêu cầu: đường Mai về nhà qua các ô – Đọc số ở từng ô và đánh dấu những ô có số có số lớn hơn 4. lớn hơn 4. – Yêu cầu học sinh tìm đường đi bằng bút chì – Dùng bút chì nối các ô đã đánh dấu thành một cho trực quan và dễ thực hiện. đường liền từ chỗ Mai đứng đến nhà. – Nhắc: mỗi bước chỉ đi sang ô ngay bên cạnh – Đọc lại các số trên đường đi để kiểm tra, xoá hoặc ô ngay trên, ngay dưới; ô đi qua phải có số và làm lại nếu gặp ô có số bé hơn 5. lớn hơn 4. – Mời một em lên chỉ lại đường đi cho cả lớp cùng soát. Sản phẩm học tập: đường đi được nối qua các ô 5 → 6 → 7 → 5 → 8 → 9 → 10 → 8 → 7 → 6, tất cả đều lớn hơn 4. Đánh giá: học sinh tự kiểm bằng cách đọc lại các số trên đường đi; giáo viên nhận xét bằng lời. 6