Tổng hợp 47 Đề ôn hè Tiếng Việt Lớp 1 lên 2 (Có đáp án)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp 47 Đề ôn hè Tiếng Việt Lớp 1 lên 2 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tong_hop_47_de_on_he_tieng_viet_lop_1_len_2_co_dap_an.docx
Nội dung text: Tổng hợp 47 Đề ôn hè Tiếng Việt Lớp 1 lên 2 (Có đáp án)
- Tổng hợp 47 Đề ôn hè Tiếng Việt Lớp 1 lên 2 (Có đáp án) ĐỀ SỐ 1 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 LÊN LỚP 2 Điểm Lời phê của thầy cô giáo I. Đọc hiểu Đọc thầm và trả lời câu hỏi Gà tồ nằm mơ Gà Tồ vừa thiêm thiếp ngủ thì một con mơ khiếp sợ ập đến. Gà Tồ mơ thấy một con quạ to xù từ trên cây lao quanh về phía Gà Tồ, giơ hai cặp vuốt sắc nhọn định chộp lấy Gà Tồ. Gà Tồ la to: Mẹ, mẹ, chiếp, chiếp! Gà mẹ lao đến, biết Gà Tồ nằm mơ, liền vỗ về: Gà Tồ à, mẹ đây, con nằm mơ à? Gà Tồ chẳng sợ nữa, yên tâm nằm ngủ tiếp. Câu 1: (0,5 điểm) Gà Tồ nằm mơ thấy điều gì? A. một giấc mơ đẹp B. một giấc mơ tuyệt vời C. một giấc mơ khiếp sợ Câu 2: (0,5 điểm) Trong giấc mơ Gà Tồ đã làm gì? A. Gà Tồ la to: mẹ, mẹ, chiếp, chiếp B. Gà Tồ đang đi chơi cùng các bạn C. Gà Tồ đang đi hái hoa Câu 3: (1 điểm) Khi Gà Tồ nằm mơ, mẹ đã làm gì? A. Mẹ đã dẫn Gà Tồ đi chơi B. Mẹ vỗ về Gà Tồ C. Mẹ kể cho Gà Tồ một câu chuyện thú vị Câu 4: (1 điểm) Kết thúc câu chuyện như thế nào ? II. Kiểm tra viết: (10 điểm ) 1. Chính tả (7 điểm) GV đọc bài sau cho HS chép (Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút) Xuân yêu nhất đôi bài tay của mẹ. Hằng ngày đôi bàn tay của mẹ phải làm biết bao nhiêu là việc . Xuân thương mẹ lắm. Xuân hứa sẽ có gắng ngoan ngoãn học giỏi để mẹ vui. 2. Bài tập (3 điểm) Câu 1: (0,5 điểm) Điền l hoặc n vào chỗ chấm ăn .....o ......o lắng ......á cây quả.......a ......a hét Câu 2: (0,5 điểm) Đặt câu với 2 từ sau Lop1.edu.vn
- Tổng hợp 47 Đề ôn hè Tiếng Việt Lớp 1 lên 2 (Có đáp án) - ngoan ngoãn : .............................................................................................. - cánh đồng : ................................................................................................. Câu 3: (1 điểm) Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp A B Bé Lan và Bé Bon tung bay trước gió Chim Sơn Ca chở khách ra đảo Tàu thủy về quê thăm ông bà ngoại Lá cờ hót líu lo suốt cả ngày Câu 4: (1 điểm) Quan sát tranh và nói những điều em biết về bức tranh đó ----- HẾT----- Lop1.edu.vn
- Tổng hợp 47 Đề ôn hè Tiếng Việt Lớp 1 lên 2 (Có đáp án) HƯỚNG DẪN CHI TIẾT I. Đọc hiểu Câu 1. C Câu 2. A Câu 3. B Câu 4. Kết thúc câu chuyện, Gà Tồ không còn sợ nữa và yên tâm nằm ngủ tiếp. II. Kiểm tra viết 1. Chép chính tả 2. Bài tập Câu 1. ăn nolo lắnglá cây quả nala hét Câu 2. - ngoan ngoãn: Bé Lan luôn ngoan ngoãn nghe lời ông bà, cha mẹ. - cánh đồng: Cánh đồng lúa chín vàng rực dưới ánh nắng. Câu 3. - Bé Lan và Bé Bon về quê thăm ông bà ngoại. - Tàu thủy chở khách ra đảo. - Lá cờ tung bay trước gió. - Chim Sơn Ca hót líu lo suốt cả ngày. Câu 4. Tham khảo Bức tranh vẽ cảnh các bạn học sinh đang thảo luận nhóm trong giờ học. Trên bàn, những cuốn sách được mở ra để các bạn cùng tra cứu. Một bạn nữ đang giơ tay phát biểu rất tự tin: "Tớ có ý kiến!". Hai bạn còn lại chăm chú lắng nghe. Qua bức tranh, em thấy được tinh thần học tập tự giác, tích cực và sự đoàn kết của các bạn trong lớp học. Lop1.edu.vn
- Tổng hợp 47 Đề ôn hè Tiếng Việt Lớp 1 lên 2 (Có đáp án) ĐỀ SỐ 2 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 LÊN LỚP 2 Điểm Lời phê của thầy cô giáo I. Đọc hiểu Đọc thầm và trả lời câu hỏi Xe lu và xe ca Xe lu và xe ca cùng đi trên đường với nhau. Thấy xe lu đi chậm, xe ca chế giễu bạn: - Cậu đi như con rùa ấy ! Xem tớ đây này ! Nói rồi, xe ca phóng vụt lên, bỏ xe lu ở tít đằng sau. Xe ca tưởng mình thế là giỏi lắm. Tới một quãng đường bị hỏng, xe ca phải đỗ lại vì lầy lội quá. Bấy giờ xe lu mới tiến lên. Khi đám đá hộc và đá cuội ngổn ngang đổ xuống, xe lu liền lăn qua lăn lại cho phẳng lì. Nhờ vậy mà xe ca mới tiếp tục lên đường. Từ đấy, xe ca không chế giễu xe lu nữa. Xe ca đã hiểu rằng : công việc của bạn xe lu là như vậy. (Theo Phong Thu ) Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng. Câu 1. (0,5 điểm)Thấy xe lu đi chậm, xe ca đã làm gì? A. Đợi xe lu đi cùng B. Chế giễu xe lu đi chậm rồi phóng vụt lên C. Động viên xe lu Câu 2. (0,5 điểm) Xe ca đã chế giễu xe lu như thế nào? A.Cậu đi như con rùa ấy. Xem tớ đây này! B. Cậu đi như bò C. Cậu đi nhanh lên đi không mọi người cười cho đấy Câu 3. (1 điểm) Khi xe ca không đi qua được chỗ đường bị hỏng, xe lu đã làm gì? A. Chế giễu lại xe ca kiêu căng B. Tiến lên và bỏ mặc xe ca ở tít đằng sau C. Lăn qua lăn lại đường phẳng lì cho xe ca đi Câu 4. (1 điểm) Em hãy viết 1 lời khuyên dành cho chú xe ca A. Không nên coi thường và chế giễu người khác. B. Không nên kiêu căng và coi thường mọi người. C.Không nên tự coi mình luôn giỏi hơn mọi người. II. Kiểm tra viết (10 điểm) Lop1.edu.vn
- Tổng hợp 47 Đề ôn hè Tiếng Việt Lớp 1 lên 2 (Có đáp án) 1. Chính tả: (6 điểm) GV đọc bài sau cho HS chép (Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút ) Quê em là một tỉnh ở phía Nam tổ quốc. Ở nơi đây, người dân ai cũng hiền lành, thân thiện. Đặc biệt, quê em có cánh đồng lúa rộng lớn, thẳng cánh cò bay. Vào những trưa hè nóng bức, em sẽ ra ngồi bên bờ ruộng, tận hưởng từng làn gió mát rượi mang theo hương lúa chín thơm. 2. Bài tập (4 điểm): (từ 20 - 25 phút) Câu 1. (1 điểm) - Tìm 3 từ có vần ăn: - Tìm 3 từ có vần ong . Câu 2. (1 điểm) Chọn tiếng để điền vào chỗ chấm cho thích hợp a. bút hay bụt: cái ..chì của em b. quýt hay quỵt: quả rất ngon và ngọt c. mặt trời hay mặt trăng: ông tỏa nắng chói chang d. màu đỏ hay màu xanh: quả gấc chín có . Câu 3. (1 điểm) Viết tên mỗi con vật cho thích hợp Câu 4. (1 điểm) Quan sát tranh và viết việc làm của các bạn nhỏ trong hình ----- HẾT----- Lop1.edu.vn
- Tổng hợp 47 Đề ôn hè Tiếng Việt Lớp 1 lên 2 (Có đáp án) HƯỚNG DẪN CHI TIẾT I. Đọc hiểu Câu 1. B Câu 2. A Câu 3. C Câu 4. B II. Kiểm tra viết 1. Chính tả 2. Bài tập Câu 1. - 3 từ có vần ăn: ăn cơm, cái chăn, may mắn, mặn mà. - 3 từ có vần ong: dòng sông, quả bóng, con ong, cái võng. Câu 2. a. cái bút chì của em. b. quả quýt rất ngon và ngọt. c. ông mặt trời tỏa nắng chói chang. d. quả gấc chín có màu đỏ. Câu 3. Ảnh 1 – con chó Ảnh 2 – con voi Ảnh 3 – con hươu cao cổ Ảnh 4 – con lợn Câu 4. Bức tranh 1: Các bạn nhỏ đang tưới nước và nhổ cỏ để chăm sóc bồn hoa. Bức tranh 2: Các bạn học sinh đang quét dọn sân trường sạch sẽ. Lop1.edu.vn
- Tổng hợp 47 Đề ôn hè Tiếng Việt Lớp 1 lên 2 (Có đáp án) ĐỀ SỐ 3 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 LÊN LỚP 2 Điểm Lời phê của thầy cô giáo I. Đọc hiểu Đọc thầm và trả lời câu hỏi Nhớ ông Xe chuẩn bị lăn bánh .Trời bỗng đổ cơn mưa. Ông giương cái ô đen lên. Mẹ và Minh lên xe. Xe chạy xa dần, rồi ngoặt vào một gốc phố. Minh chỉ còn thấy chiếc ô đen giơ lên cao rồi khuất hẳn. Minh nghẹn ngào muốn khóc. Thương ông quá đi mất! - Bao giờ con lớn con cũng nuôi ông .Minh nó đến đấy rồi rúc đầu vào lòng mẹ khóc thút thít. Khoanh tròn vào đáp án đúng Câu 1. (0,5 điểm) Đoạn văn trên có mấy câu? A. 8 câu B. 9 câu C. 10 câu D. 11 câu Câu 2. (0,5 điểm) Trong đoạn văn chữ nào là tên riêng cần phải viết hoa? A. Xe B. Ông C. Minh D. Thương Câu 3: (1 điểm) Trời mưa ông đã làm gì? A. Ông lên xe cùng cháu B. Ông bảo Minh ở lại trời tạnh rồi lên xe C. Ông giương cái ô đen cho cho Minh D. Ông lấy nón che cho Minh Câu 4. (1 điểm) Vì sao Minh lại khóc? A. Vì Minh không được ở lại chơi với các bạn nhỏ B. Vì Minh thương ông C. Vì Minh yêu mẹ D. Vì Minh không muốn lên thành phố đi học II. Kiểm tra viết (10 điểm) 1. Chính tả (7 điểm) GV đọc bài sau cho HS chép ( Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút Sông Hương là một đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế,làm cho không khí thành phố trở nên trong lành,làm tan biến những tiếng ồn ào của chợ búa,tạo cho thành phố một vẻ êm đềm. 2. Bài tập (3 điểm): ( từ 20 - 25 phút) Câu 1. (0.5 điểm) Điền vần uôi hay ươi và thêm dấu thanh Lop1.edu.vn
- Tổng hợp 47 Đề ôn hè Tiếng Việt Lớp 1 lên 2 (Có đáp án) - B .. sáng quả b .. - Số m .. dòng s .. Câu 2. (0.5 điểm) Điền vần yêu hay quý - Em bé trông thật đáng - Tình cảm gia đình thật đáng Câu 3. (1 điểm) Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp A B Con trâu sáng vằng vặc Trăng khuya hót véo von Chích chòe đen và xoăn tít Tóc bạn nam chăm chỉ cày ruộng Câu 4. (1 điểm) Tìm và viết từ thích hợp vào chỗ chấm dưới mỗi tranh ----- HẾT----- Lop1.edu.vn
- Tổng hợp 47 Đề ôn hè Tiếng Việt Lớp 1 lên 2 (Có đáp án) HƯỚNG DẪN CHI TIẾT I. Đọc hiểu Câu 1. B Câu 2. C Câu 3. C Câu 4. B II. Kiểm tra viết 1. Chính tả 2. Bài tập Câu 1. - Buổi sáng (vần uôi + thanh hỏi) - quả bưởi (vần ươi + thanh hỏi) - Số mười (vần ươi + thanh huyền) - dòng suối (vần uôi + thanh sắc) Câu 2. - Em bé trông thật đáng yêu. - Tình cảm gia đình thật đáng quý. Câu 3. - Con trâu chăm chỉ cày ruộng. - Trăng khuya sáng vằng vặc. - Chích chòe hót véo von. - Tóc bạn nam đen và xoăn tít. Câu 4. - Hình 1 – bắp ngô - Hình 2 – mặt trời - Hình 3 – con cua - Hình 4 – xúc xắc Lop1.edu.vn
- Tổng hợp 47 Đề ôn hè Tiếng Việt Lớp 1 lên 2 (Có đáp án) ĐỀ SỐ 4 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 LÊN LỚP 2 Điểm Lời phê của thầy cô giáo Bài 1. Điền vào chỗ trống: a hay ơ : bài th... cái c... ph... trà quả m.... ng hay ngh .........ỉ hè cây ........ô ......ẫm nghĩ con .....é Bài 2. Điền vào chỗ trống: a. Điền chữ (r / d / gi): Rùa con đi h ọc ....ùa con đi chợ mùa xuân Mới đến cổng chợ bước chân sang hè Mua xong chợ đã vãn chiều Heo heo ...ó thổi cánh ...iều mùa thu. (Theo Mai Văn Hai) b. Điền chữ ng hoặc chữ ngh Cái trống trường em Mùa hè cũng .......ỉ Suốt ba tháng liền Trống nằm .....ẫm ....ĩ Bài 3. Điền vào chỗ trống cho đúng: a. “ng” hay “ngh” : . . .i ngờ . . .ẫm nghĩ b. “an” hay “ang” : h .. động gi...` bầu Bài 4. Đọc thầm bài văn sau rồi trả lời câu hỏi Học trò của cô giáo Chim Khách Cô giáo Chim Khách dạy cách làm tổ rất tỉ mỉ. Chích Chòe con chăm chú lắng nghe và ghi nhớ từng lời cô dạy. Sẻ con và Tu Hú con chỉ ham chơi, bay nhảy lung tung. Chúng nhìn ngược, ngó xuôi, nghiêng qua bên này, bên nọ, không chú ý nghe bài giảng của cô. Sau buổi học, cô giáo dặn các học trò phải về tập làm tổ. Sau mười ngày cô sẽ đến kiểm tra, ai làm tổ tốt và đẹp, cô sẽ thưởng. (Nguyễn Tiến Chiêm) Khoanh vào chữ cái đặt trước đáp án đúng Lop1.edu.vn

