Giáo án Toán lớp 1 năm học 2026-2027 - Bài 21. Số có hai chữ số (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 1 năm học 2026-2027 - Bài 21. Số có hai chữ số (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_1_nam_hoc_2026_2027_bai_21_so_co_hai_chu_so.docx
Nội dung text: Giáo án Toán lớp 1 năm học 2026-2027 - Bài 21. Số có hai chữ số (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bảng Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 4 – các số từ 11 đến 20. – Chiếu (hoặc treo) bảng số 11 – 20. Chỉ dòng – Quan sát bảng, đếm số quả ở từng dòng. đầu: 1 chục và 1 quả rời. – Trả lời: 11 quả – viết 11 – đọc mười một. – Hỏi: Có tất cả bao nhiêu quả? Viết số nào? – Đọc nối tiếp: 12 mười hai, 13 mười ba, , Đọc thế nào? 20 hai mươi. – Làm mẫu hai dòng, rồi cho học sinh đọc tiếp – Đọc lại 15 – mười lăm cho đúng. các dòng còn lại. – Xếp que tính: 1 bó chục và 7 que rời là 17. – Lưu ý cách đọc 15 – mười lăm (không đọc “mười năm”) và 20 – hai mươi. – Cho học sinh lấy que tính xếp lại một số bất kì trong bảng, ví dụ 17: 1 bó chục và 7 que rời. Sản phẩm học tập: học sinh đọc, viết đúng các số 11 – 20 và xếp được một số bất kì bằng 1 bó chục và mấy que rời. Đánh giá: giáo viên quan sát cách xếp que tính của từng em, nhận xét bằng lời; nhắc riêng em nào còn đọc “mười năm”. 4
- Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 3. HOẠT ĐỘNG – LUYỆN TẬP (15 phút) Bài 1. Biết mỗi túi có 10 quả cà chua. Tìm số thích hợp (theo mẫu). (5 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 5): Biết mỗi túi có 10 quả cà chua. Tìm số thích hợp (theo mẫu). Bốn khay: a) 1 túi và 2 quả rời — đã điền sẵn 12 làm mẫu · b) 1 túi và 4 quả rời · c) 1 túi và 8 quả rời · d) 2 túi, không có quả rời. Mục tiêu: đếm theo chục và đơn vị để tìm số quả trong phạm vi 20. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 5 – Bài 1. – Chỉ câu a làm mẫu: 1 túi là 1 chục, thêm 2 – Đọc mẫu câu a, hiểu cách làm. quả rời — có 12 quả. – Làm b, c, d vào vở. – Cho học sinh làm câu b, c, d vào vở. – Đếm “mười, mười một, mười hai, ” thay – Đi quanh lớp, nhắc em nào đếm từng quả: vì đếm lại từ 1. đếm 1 chục trước rồi đếm tiếp. – Chữa bài và nói cách làm cho cả lớp nghe. – Gọi ba em chữa bài, mỗi em nói theo mẫu: “1 chục và quả nên có quả”. Đáp án (Sách giáo viên trang 67, nêu ngay trong phần hướng dẫn Bài 1): a) 12 · b) 14 · c) 18 · d) 20 (2 chục). Sản phẩm học tập: bài làm trong vở có đủ bốn số và câu nói theo mẫu “1 chục và 4 quả nên có 14 quả”. 5
- Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2. Số ? (4 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 5): Số ? Hai bức tranh, mỗi bức có ô trống ghi số lượng: a) một chồng viên đá xếp ba hàng — hàng trên 3 viên, hàng giữa 4 viên, hàng dưới 5 viên · b) một đàn cá xếp ba hàng, mỗi hàng 5 con. Mục tiêu: đếm số lượng trong phạm vi 20 khi đồ vật xếp thành hàng chứ không đóng túi sẵn. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 5 – Bài 2. – Hỏi: Câu a đếm gì? Câu b đếm gì? – Trả lời: câu a đếm viên băng đá, câu b đếm – Gợi ý cách đếm cho khỏi sót: đếm theo từng con cá. hàng rồi cộng lại. – Đếm theo hàng: câu a 3 + 4 + 5; câu b – Cho học sinh viết số vào vở, rồi đổi vở kiểm 5 + 5 + 5. tra chéo. – Viết a) 12 và b) 15 vào vở; đổi vở soát cho – Chốt kết quả và hỏi thêm: 15 gồm mấy chục bạn. và mấy đơn vị? – Trả lời: 15 gồm 1 chục và 5 đơn vị. Đáp án: a) 12 viên băng đá (ba hàng 3 – 4 – 5) · b) 15 con cá (ba hàng, mỗi hàng 5 con). Sản phẩm học tập: hai số viết đúng trong vở và cách đếm theo hàng nói được thành lời. 6

