Giáo án Toán lớp 1 năm học 2026-2027 - Bài 29. Phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 1 năm học 2026-2027 - Bài 29. Phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_1_nam_hoc_2026_2027_bai_29_phep_cong_so_co.docx
Nội dung text: Giáo án Toán lớp 1 năm học 2026-2027 - Bài 29. Phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 44 – Khám phá: 20 + 4. – Chỉ tranh và cho học sinh nêu thành bài – Nêu bài toán bằng lời của mình. toán: “Có 20 quả táo đỏ và 4 quả táo xanh. – Đặt tính và tính: 20 + 4 = 24. Hỏi có tất cả bao nhiêu quả táo?” – Đọc to cách tính. – Cho học sinh tự đặt tính và tính vào bảng con. – Nhắc lại quy tắc chung bằng lời của mình. – Chốt: 0 cộng 4 bằng 4, viết 4; hạ 2, viết 2 → 20 + 4 = 24. – Nhấn mạnh quy tắc chung: viết thẳng cột, tính từ hàng đơn vị đến hàng chục. Đáp án: 41 + 5 = 46 và 20 + 4 = 24 — cả hai đều in sẵn trong sách và được Sách giáo viên trang 88 trình bày lại từng bước. Đánh giá: giáo viên xem bảng con của cả lớp, nhận xét bằng lời; nhắc riêng em nào viết số có một chữ số lệch sang cột chục. Hai phép tính mẫu của phần Khám phá, trình bày theo cột: 41 20 + 5 + 4 46 24 4
- Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 3. HOẠT ĐỘNG – LUYỆN TẬP (16 phút) Bài 1. Tính. (5 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 45): Tính. Ba phép tính đã đặt sẵn theo cột: 24 + 3 · 60 + 7 · 82 + 5. Mục tiêu: thực hiện phép cộng khi phép tính đã được đặt sẵn. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 45 – Bài 1. – Nhắc: ba phép tính đã đặt sẵn, chỉ cần tính. – Quan sát ba phép tính đã đặt sẵn. – Cho học sinh làm vào vở, mỗi phép đều nói – Tính và ghi: 24 + 3 = 27, 60 + 7 = 67, thầm hai bước tính. 82 + 5 = 87. – Gọi ba em chữa bài, đọc to cách tính. – Đọc: “4 cộng 3 bằng 7, viết 7; hạ 2, viết 2” Đáp án (Sách giáo viên trang 88): 27, 67, 87. Bài 2. Đặt tính rồi tính. (6 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 45): Đặt tính rồi tính. 11 + 8 · 71 + 5 · 94 + 4. Mục tiêu: tự đặt tính rồi mới tính. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 45 – Bài 2. – Theo Sách giáo viên, chia làm hai bước: – Bước một: chỉ đặt tính, chưa tính. bước một chỉ đặt tính, giáo viên kiểm cả lớp – Sửa lại nếu đặt chưa thẳng cột. đặt đúng chưa; bước hai mới cho tính. – Bước hai: tính và ghi 11 + 8 = 19, – Đi quanh lớp xem cách đặt tính; nhắc em nào 71 + 5 = 76, 94 + 4 = 98. viết lệch cột. – Trả lời: vì đơn vị phải cộng với đơn vị, chục – Sau khi kiểm xong mới cho học sinh tính và cộng với chục. ghi kết quả. – Chữa bài; hỏi thêm: vì sao phải viết thẳng cột? Đáp án (Sách giáo viên trang 88): 19, 76, 98. 5
- Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3. Tính rồi tìm thức ăn cho mỗi con vật. (5 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 45): Tính rồi tìm thức ăn cho mỗi con vật. Bốn con vật mang phép tính 40 + 9 (trâu), 76 + 2 (voi), 90 + 8 (gà), 25 + 1 (sâu); bốn ô thức ăn ghi 98 (ngô), 49 (rơm), 26 (lá), 78 (mía). Mục tiêu: tính nhẩm rồi nối kết quả với ô tương ứng. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 45 – Bài 3. – Chỉ nét nối mẫu: con trâu — 40 + 9 nối với – Quan sát nét nối mẫu. ô ghi 49 (đống rơm). – Tính: 76 + 2 = 78, 90 + 8 = 98, – Cho học sinh tính ba phép còn lại rồi nối. 25 + 1 = 26; nối vào ô tương ứng. – Theo Sách giáo viên, khai thác thêm hiểu biết – Kể: trâu ăn rơm cỏ, voi ăn mía, gà ăn ngô đời sống: mỗi con vật ăn gì? thóc, sâu ăn lá. – Chốt: nối bằng kết quả phép tính thì chắc – Nhắc lại: kết quả phép tính chỉ đúng một ô. chắn hơn nối bằng cảm tính. Đáp án (Sách giáo viên trang 88): 40 + 9 = 49; 76 + 2 = 78; 90 + 8 = 98; 25 + 1 = 26. Đánh giá: nhận xét theo hai mức — tính đúng cả bốn phép và nối đúng / nối đúng nhờ hiểu biết đời sống nhưng còn tính sai; không cho điểm. 6

