Giáo án Toán lớp 1 năm học 2026-2027 - Bài 39. Ôn tập các số và phép tính trong phạm vi 100 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 21 trang Luke 09/09/2026 200
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 1 năm học 2026-2027 - Bài 39. Ôn tập các số và phép tính trong phạm vi 100 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_1_nam_hoc_2026_2027_bai_39_on_tap_cac_so_va.docx

Nội dung text: Giáo án Toán lớp 1 năm học 2026-2027 - Bài 39. Ôn tập các số và phép tính trong phạm vi 100 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 94 – Bài 1 (hai hàng cuối): số 80 và số 53. Đáp án: hàng 2 viết 44; hàng 3 6 chục, 1 đơn vị; hàng 4 viết 80; hàng 5 5 chục, 3 đơn vị. Sản phẩm học tập: bốn hàng của bảng được điền đủ và đọc lại đúng. Đánh giá: nhận xét bằng lời; chú ý em nào quên rằng 8 bó và 0 que rời vẫn viết là 80. Bài 2. Số ? (7 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 95): Số ? a) Bốn con lật đật, số ghi trên thân, mỗi con cầm hai quả bóng bay — một bên trái, một bên phải: lật đật xanh dương 25 (bóng 20 và bóng 5 — làm mẫu) · lật đật vàng 37 (bóng 30 và bóng ?) · lật đật cam 84 (bóng ? và bóng 4) · lật đật xanh lá 66 (bóng ? và bóng ?). b) Bốn dòng viết số thành tổng: 47 = 40 + 7 (làm mẫu, hai ô đã điền) · 53 = 50 + ? · 69 = ? + 9 · 96 = ? + ?. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 95 – Bài 2 ý a: bốn con lật đật, mỗi con mang hai quả bóng bay. Mục tiêu: tách một số thành số chục và số đơn vị, rồi viết thành tổng. – Ý a: chỉ vào con lật đật mẫu — số 25, hai – Trả lời: 25 gồm 2 chục và 5 đơn vị nên hai quả bóng ghi 20 và 5; hỏi: Hai số này ở đâu quả bóng là 20 và 5. ra? – Điền: lật đật 37 → 30 và 7; lật đật 84 → 80 – Cho học sinh tìm số thích hợp trong ô ở ba và 4. con còn lại (theo mẫu). – Điền tiếp: lật đật 66 → 60 và 6. – Ý b: nêu cách hiểu theo Sách giáo viên — 47 – Ý b: viết 53 = 50 + 3; 69 = 60 + 9; gồm 4 chục và 7 đơn vị, hay viết là 96 = 90 + 6. 47 = 40 + 7. – Cho làm ba phép còn lại vào vở rồi chữa. 4
  2. Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 95 – Bài 2 ý b: mẫu 47 = 40 + 7 và ba phép tính cần điền. Đáp án (Sách giáo viên trang 114): ý b 53 = 50 + 3; 69 = 60 + 9; 96 = 90 + 6. Ý a: 30 và 7; 80 và 4; 60 và 6. Sản phẩm học tập: bốn con lật đật điền đủ số và ba phép tính viết đúng trong vở. Đánh giá: nhận xét bằng lời; giúp riêng em nào viết 69 = 6 + 9. Bài 3. Bước chân của Mai, Việt, Nam (6 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 95): Độ dài một bước chân của Mai, Việt, Nam lần lượt là 32 cm, 30 cm, 34 cm. a) Ai có bước chân dài nhất? · b) Ai có bước chân ngắn nhất? Tranh vẽ ba bạn đang sải bước, từ trái sang phải: Mai (áo hồng) · Việt (áo vàng) · Nam (áo trắng). Số đo chỉ có trong lời đề, không ghi trên tranh — thứ tự ba bạn trong tranh cũng chính là thứ tự đọc trong đề. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 95 – Bài 3: ba bạn đang bước đi và số đo bước chân của mỗi bạn. Mục tiêu: so sánh số đo độ dài cùng đơn vị để tìm số lớn nhất và số bé nhất. – Cho học sinh đọc đề và nhắc lại ba số đo. – Đọc: Mai 32 cm, Việt 30 cm, Nam 34 cm. – Nhấn mạnh: ba số đo cùng đơn vị xăng-ti- – So sánh: 34 > 32 > 30. mét nên chỉ cần so ba số với nhau. – Ý a) trả lời Nam có bước chân dài nhất. – Hỏi ý a) Ai có bước chân dài nhất? và ý b) – Ý b) trả lời Việt có bước chân ngắn nhất. Ai có bước chân ngắn nhất? – Hỏi thêm để chốt cách so: Số nào lớn nhất trong 32, 30, 34? 5
  3. Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đáp án (Sách giáo viên trang 114): a) Nam có bước chân dài nhất; b) Việt có bước chân ngắn nhất. Sản phẩm học tập: hai câu trả lời, mỗi câu kèm một lần so sánh số. Đánh giá: nhận xét bằng lời; ghi nhận em nào nêu được thứ tự cả ba số. Bài 4. Ghép thẻ số (7 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 95): Bạn Việt ghép hai trong ba tấm thẻ như hình vẽ để được các số có hai chữ số. Việt có thể ghép được những số nào? Tranh vẽ bạn Việt đang cầm hai tấm thẻ ghi 3 và 7; phía dưới là một giá gỗ đặt ba tấm thẻ ghi 3 · 0 · 7. Lưu ý: thẻ 0 không được đứng ở hàng chục, nên không có số nào bắt đầu bằng 0. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 95 – Bài 4: bạn Việt và ba tấm thẻ ghi 3, 0, 7. Mục tiêu: lập được các số có hai chữ số khác nhau từ ba chữ số cho trước. – Làm theo Lưu ý của Sách giáo viên: tập – Ghép thử với 3, 5, 7 và tìm được 6 số: 35, 37, trước với ba chữ số khác 0, chẳng hạn 3, 5, 7, 53, 57, 73, 75. cho học sinh ghép thử. – Với 3, 0, 7: lấy 3 làm hàng chục được 30, 37. – Chốt cách ghép có thứ tự: lấy lần lượt từng – Lấy 7 làm hàng chục được 70, 73. chữ số làm hàng chục. – Trả lời: 03 và 07 bị loại vì không phải số có – Chuyển sang bộ thẻ của sách: 3, 0, 7; cho các hai chữ số; vậy ghép được 4 số: 37, 73, 30, 70. nhóm ghép rồi đọc kết quả. – Hỏi để học sinh tự loại: 03 và 07 có phải số có hai chữ số không? Đáp án (Sách giáo viên trang 114): 37, 73, 30, 70. Sản phẩm học tập: bốn số ghép được và một câu giải thích vì sao loại 03, 07. Đánh giá: nhận xét bằng lời; khen nhóm nào ghép có thứ tự nên không sót số nào. 6