Giáo án Toán lớp 1 năm học 2026-2027 trọn bộ cả năm (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 1 năm học 2026-2027 trọn bộ cả năm (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_1_nam_hoc_2026_2027_tron_bo_ca_nam_tich_hop.docx
Nội dung text: Giáo án Toán lớp 1 năm học 2026-2027 trọn bộ cả năm (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 3. VẬN DỤNG, CỦNG CỐ (4 phút) Nhiệm vụ tích hợp: Máy đếm có đúng không? Mục đích: học sinh đếm lại trên tranh để phát hiện một kết quả sai trong bảng do máy đưa ra, và nhận ra máy vẫn có lúc báo sai. Mã tích hợp: Năng lực số – [CB1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số). Giáo dục AI – [1.C1.1] (Đặc điểm chính của AI). Công cụ số và vai trò của AI: giáo viên chiếu bảng kết quả đếm đã chuẩn bị. Phần về AI chỉ là hỏi – đáp ngắn; học sinh không thao tác với công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh. – Nói với học sinh: có loại máy nhìn tranh rồi – Nghe giới thiệu về loại máy nhìn tranh rồi tự báo trong tranh có mấy con vật. Cô có bảng báo số lượng. máy vừa báo cho ba khung ở Bài 1. – Đọc từng dòng trong bảng và đếm lại trên – Chiếu bảng kết quả; cho học sinh đọc từng tranh. dòng rồi đếm lại trên tranh để đối chiếu. – Chỉ ra dòng máy báo sai và nói số đúng. – Hỏi: dòng nào máy báo sai? Mời một em lên – Nhắc lại: máy có lúc sai, mình phải đếm lại chỉ và đếm lại trước lớp cho cả lớp cùng soát. để kiểm tra. – Chốt ngắn: máy làm nhanh nhưng vẫn có lúc báo sai, nên mình phải đếm lại để kiểm tra. Sản phẩm học tập: dòng sai trong bảng được chỉ ra và sửa đúng; một câu nói được rằng phải đếm lại để kiểm tra kết quả của máy. Đánh giá: giáo viên nhận xét bằng lời; ghi nhận em nào biết đếm lại trên tranh để chứng minh, không yêu cầu học sinh nhớ thuật ngữ. HOẠT ĐỘNG 4. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút) – Dặn học sinh về nhà đọc lại dãy số 0 – 5 xuôi – Nghe dặn dò và nhắc lại việc cần làm ở nhà. và ngược cho người thân nghe; đếm thử số ghế – Cất sách vở và bộ đồ dùng vào cặp. quanh bàn ăn. – Nhắc xem trước trang 12 và mang đủ đồ dùng cho tiết sau. Sản phẩm học tập: học sinh nhắc lại được nhiệm vụ về nhà và việc cần chuẩn bị cho tiết sau. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 21
- Biên soạn: Lop1.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 1. CÁC SỐ 0, 1, 2, 3, 4, 5 Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 1........ Năm học: 2026–2027 Tuần: ........ Số tiết: 03 (tiết 3/3) Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ (Sách học sinh Toán 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Tập một, trang 12 – 13) 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Đếm số con vật trong mỗi bức tranh và chọn đúng số tương ứng trong ba số cho sẵn. – Đếm thêm để tìm số đồ vật cần cho thêm sao cho đạt số lượng yêu cầu. – Điền được số còn thiếu trên hai đoàn tàu: dãy tăng dần 1 – 5 và dãy giảm dần 5 – 1. – Đếm được số lượng từng loại đối tượng trong một bức tranh có nhiều loại đối tượng khác nhau. 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự đếm lại để kiểm tra trước khi chọn số hoặc nêu kết quả. – Giao tiếp và hợp tác: nói cho bạn nghe vì sao mình chọn số đó; nghe bạn giải thích rồi mới nêu ý kiến. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nghĩ được cách đếm riêng từng loại đối tượng khi bức tranh có nhiều thứ lẫn nhau. 1.3. Phẩm chất – Chăm chỉ: làm đủ bốn bài luyện tập trong tiết. – Trung thực: nói đúng kết quả mình đếm được; sửa lại khi đếm lại thấy khác. – Trách nhiệm: giữ vở sạch và làm bài đến nơi đến chốn. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp trong tiết – Năng lực số – [CB1.6.2] (Sử dụng trí tuệ nhân tạo): học sinh nhận diện được một vài công cụ có sử dụng trí tuệ nhân tạo qua tên gọi và công dụng quen thuộc, phù hợp mức Cơ bản 1 (lớp 1 – 3), thực hiện với sự hướng dẫn của giáo viên. – Năng lực số – [CB1.6.3] (Đánh giá trí tuệ nhân tạo): học sinh nhớ được rằng không phải mọi thông tin từ máy móc đều đúng, nên kết quả của máy vẫn cần được kiểm tra lại. – Giáo dục AI – [1.D2.2] (Cấu trúc và tương tác, cải tiến hệ thống): học sinh xếp được một số máy thông minh vào hai nhóm — nhóm chỉ làm được một việc và nhóm làm được nhiều việc khác nhau. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Toán 1 trang 19; trang 12 – 13 phóng to hoặc trình chiếu; thẻ số từ 0 đến 5; bốn thẻ hình máy thông minh (rô-bốt hút bụi, cân điện tử, loa thông minh, điện thoại có trợ lí ảo); máy tính, ti vi hoặc máy chiếu nếu lớp có. – Học sinh: Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 12 – 13; vở ô li, bút chì; bộ đồ dùng học Toán 1 (thẻ số). – Học liệu cho phần tích hợp năng lực số và giáo dục AI: bốn thẻ hình máy thông minh nói trên và một bảng hai cột Chỉ làm một việc – Làm nhiều việc kẻ trên bảng lớp. Học sinh chỉ quan sát, gọi 22
- Biên soạn: Lop1.edu.vn tên và xếp thẻ, không thao tác với thiết bị hay công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng thẻ hình giấy và bảng phụ thay cho trình chiếu. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả tiết: đánh giá thường xuyên chủ yếu bằng nhận xét trong quá trình học, theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT. Mỗi hoạt động chỉ thu một minh chứng tương xứng với mục tiêu của nó; không cho điểm, không so sánh học sinh này với học sinh khác. Học sinh được tự nhận xét và nhận xét bạn trước khi giáo viên chốt. HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (4 phút) Mục tiêu: ôn lại việc đếm và đọc số, dẫn vào phần luyện tập cuối của bài. – Chào lớp; cho học sinh lấy sách, vở và thẻ số – Lấy sách, vở và thẻ số ra bàn. ra bàn. – Đếm thầm số lần cô vỗ tay và giơ đúng thẻ – Chơi nhanh trò Giơ thẻ: cô vỗ tay một số lần, số. cả lớp đếm thầm rồi giơ đúng thẻ số. Làm bốn – Mở sách trang 12. đến năm lượt, có cả lượt vỗ 0 lần. – Cho học sinh mở sách trang 12 và giới thiệu nội dung tiết học. Sản phẩm học tập: mỗi học sinh giơ đúng thẻ số ít nhất ba lượt, trong đó có lượt số 0. Đánh giá: giáo viên quan sát thẻ cả lớp giơ lên và nhận xét bằng lời. 23
- Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (25 phút) Bài 1. Chọn số thích hợp với số con vật (6 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 12): Chọn số thích hợp với số con vật. Sáu bức tranh, mỗi tranh kèm ba số để chọn: 3 con gà con với các số 3, 1, 4 (số 3 đã khoanh sẵn làm mẫu) · 2 con bò với các số 2, 5, 0 · 5 con ong với các số 4, 3, 5 · 1 con chó với các số 1, 0, 2 · 3 con vịt với các số 0, 2, 3 · 4 con voi với các số 2, 4, 3. Mục tiêu: học sinh đếm số con vật trong mỗi tranh và chọn đúng số trong ba số cho sẵn. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 12 – Bài 1. Chọn số thích hợp với số con vật – Hỏi con vật được minh hoạ trong mỗi bức – Gọi tên con vật trong từng bức tranh. tranh là con gì. – Đếm số con vật rồi chọn số thích hợp trong – Hướng dẫn ở bức tranh đầu tiên: đếm số con ba số cho sẵn. gà con, rồi chọn trong ba số bên cạnh số đúng – Đếm lại trước lớp khi được mời và nghe bạn — sách đã khoanh sẵn số 3 làm mẫu. đếm để soát. – Tuỳ mức độ tiếp thu, hướng dẫn thêm một, hai bức tranh nữa rồi cho học sinh làm tiếp phần còn lại. – Chữa bài: với mỗi tranh, mời một em nêu số đã chọn và đếm lại trước lớp để cả lớp cùng soát. Sản phẩm học tập: số được chọn ở sáu bức tranh — gà con 3 (mẫu khoanh sẵn) · bò 2 · ong 5 · chó 1 · vịt 3 · voi 4. Đánh giá: học sinh đếm lại trước lớp để chứng minh lựa chọn; giáo viên chốt và nhận xét bằng lời. 24
- Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2. Chọn câu trả lời đúng (6 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 12): Chọn câu trả lời đúng. Cho thêm thùng lên xe để: câu a — trên xe có 3 thùng, xe trong tranh đang chở 2 thùng; câu b — trên xe có 5 thùng, xe trong tranh đang chở 3 thùng. Mỗi câu có hai phương án: A. một thùng hoặc B. hai thùng. Mục tiêu: học sinh đếm thêm để tìm số thùng cần cho thêm lên xe cho đủ số lượng yêu cầu. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 12 – Bài 2. Chọn câu trả lời đúng – Hướng dẫn học sinh đếm thêm để tìm – Đếm số thùng đang có trên xe. phương án đúng. – Đếm số thùng ở mỗi phương án rồi cộng thêm – Với câu a: trước tiên yêu cầu học sinh đếm số để so với yêu cầu. thùng đang có trên xe, sau đó đếm thêm số – Chọn phương án đúng và nói vì sao mình thùng có ở mỗi phương án A, B rồi tìm ra chọn. phương án đúng. – Làm tương tự với câu b. – Dự kiến khó khăn: học sinh chọn theo cảm tính mà không đếm. Cho chỉ tay đếm to số thùng trên xe trước, rồi mới nhìn sang hai phương án. Sản phẩm học tập: câu a — phương án A (theo Sách giáo viên trang 19): trên xe có 2 thùng, thêm 1 thùng thì có 3 thùng. Câu b — phương án B: trên xe có 3 thùng, thêm 2 thùng thì có 5 thùng. Đánh giá: học sinh phải nói được cách đếm dẫn tới lựa chọn, không chỉ nêu chữ cái; giáo viên chốt và nhận xét bằng lời. 25
- Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3. Số ? (6 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 13): Số ? Hai đoàn tàu, mỗi đoàn có năm toa mang một số: đoàn tàu thứ nhất ghi 1, ?, 3, ?, 5; đoàn tàu thứ hai ghi ?, 4, ?, 2, 1. Mỗi đoàn có hai toa để trống. Mục tiêu: học sinh điền được số còn thiếu trên hai đoàn tàu, nhận ra một dãy tăng dần và một dãy giảm dần. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 13 – Bài 3. Số ? – Cho học sinh đọc các số đã có trên đoàn tàu – Đọc các số đã có trên từng đoàn tàu. thứ nhất và nhận ra các số xuất hiện theo thứ – Nói đoàn tàu nào tăng dần, đoàn tàu nào giảm tự 1, 2, 3, 4, 5. dần. – Cho đọc các số trên đoàn tàu thứ hai và – Nói số thích hợp cho các toa trống và đọc lại nhận ra thứ tự ngược lại: 5, 4, 3, 2, 1. cả đoàn tàu để soát. – Cho học sinh nói số thích hợp cho từng toa còn trống, rồi đọc lại cả đoàn tàu để kiểm tra. – Dự kiến khó khăn: học sinh điền đoàn tàu thứ hai theo thứ tự xuôi. Cho đọc to dãy ngược vài lượt trước khi điền. Sản phẩm học tập: đoàn tàu thứ nhất 1, 2, 3, 4, 5; đoàn tàu thứ hai 5, 4, 3, 2, 1 (theo Sách giáo viên trang 19). Đánh giá: cả lớp đọc lại hai đoàn tàu để tự soát; giáo viên nhận xét bằng lời, ghi nhận em nào nhận ra được quy luật của mỗi đoàn tàu. 26
- Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 4. Số ? (7 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 13): Số ? Một bức tranh nông trại: trên đồng cỏ có 2 con bò; trước chuồng gà có 4 con gà; bên trái có 3 bông hoa hướng dương; trên bầu trời có 5 đám mây và 1 mặt trời, không có con chim nào. Bên dưới tranh là sáu ô, mỗi ô ghép một hình với một số: ô hình con bò đã điền sẵn 2 làm mẫu; năm ô còn lại (đám mây, con gà, bông hoa hướng dương, mặt trời, con chim) để trống. Mục tiêu: học sinh gọi tên các đối tượng trong tranh và đếm được số lượng của từng loại đối tượng. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 13 – Bài 4. Số ?, bức tranh trang trại Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 13 – Bài 4. Số ?, sáu ô cần điền 27
- Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Yêu cầu học sinh gọi tên các đối tượng có – Gọi tên các đối tượng có trong bức tranh. trong bức tranh: con bò, đám mây, con gà, bông – Đếm số lượng từng loại đối tượng và nêu kết hoa hướng dương, mặt trời, con chim. quả. – Giải thích rõ yêu cầu: với mỗi đối tượng – Đếm lại một loại bất kì theo yêu cầu của cô trong đề bài, đếm số lượng đối tượng đó để kiểm tra. trong bức tranh rồi nêu kết quả. Ô con bò đã có sẵn số 2 làm mẫu. – Cho học sinh đếm lần lượt từng loại; nhắc chỉ tay theo một hướng cố định để không bỏ sót. – Dự kiến khó khăn: bức tranh có nhiều thứ nên dễ đếm lẫn. Cho đếm xong một loại rồi mới chuyển sang loại khác, không đếm hai loại cùng lúc. – Chữa bài: chốt từng ô; với mỗi ô, mời một – Một số em lên chỉ và đếm lại từng loại trước em lên chỉ và đếm lại trên tranh cho cả lớp soát. lớp. – Lưu ý ô con chim: trong tranh có bướm – Cùng tìm lại xem trong tranh có con chim nào nhưng không có con chim nào, nên kết quả là không và nêu kết quả. 0. Cho cả lớp cùng tìm lại một lượt để xác nhận. Sản phẩm học tập: sáu ô được điền đúng — con bò 2 (mẫu) · đám mây 5 · con gà 4 · bông hoa hướng dương 3 · mặt trời 1 · con chim 0. Đánh giá: học sinh đếm lại trên tranh để chứng minh; giáo viên chốt, nhận xét bằng lời và khen em nào phát hiện đúng trường hợp số 0. HOẠT ĐỘNG 3. VẬN DỤNG, CỦNG CỐ (4 phút) Nhiệm vụ tích hợp: Máy thông minh làm được mấy việc? Mục đích: học sinh gọi tên vài máy thông minh quen thuộc và xếp được chúng vào hai nhóm theo số việc máy làm được. Mã tích hợp: Năng lực số – [CB1.6.2] (Sử dụng trí tuệ nhân tạo), [CB1.6.3] (Đánh giá trí tuệ nhân tạo). Giáo dục AI – [1.D2.2] (Cấu trúc và tương tác, cải tiến hệ thống). Công cụ số và vai trò của AI: giáo viên dùng bốn thẻ hình đã chuẩn bị và bảng hai cột kẻ trên bảng lớp. Phần về AI chỉ là hỏi – đáp và xếp thẻ; học sinh không thao tác với thiết bị hay công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh. 28
- Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Giơ lần lượt bốn thẻ hình — rô-bốt hút bụi, – Gọi tên từng máy trên thẻ và nói máy đó giúp cân điện tử, loa thông minh, điện thoại có trợ lí việc gì. ảo — cho học sinh gọi tên và nói máy đó giúp – Nói máy đó làm được một việc hay nhiều được việc gì. việc rồi lên xếp thẻ vào đúng cột. – Kẻ bảng hai cột Chỉ làm một việc – Làm – Nhắc lại: kết quả của máy vẫn cần được kiểm nhiều việc; cùng cả lớp xếp bốn thẻ vào hai tra lại. cột, mỗi thẻ hỏi trước “máy này làm được mấy việc?”. – Nhắc lại bài học ở tiết trước: máy làm nhanh nhưng không phải lúc nào máy cũng đúng, nên vẫn phải kiểm tra lại. Sản phẩm học tập: bảng hai cột của lớp có đủ bốn thẻ được xếp; mỗi học sinh nói được tên ít nhất một máy thông minh và số việc máy đó làm được. Đánh giá: giáo viên nhận xét bằng lời; ghi nhận em nào giải thích được vì sao xếp thẻ vào cột đó, không yêu cầu học sinh nhớ thuật ngữ. HOẠT ĐỘNG 4. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút) – Dặn học sinh về nhà tìm trong nhà một nhóm – Nghe dặn dò và nhắc lại việc cần làm ở nhà. đồ vật có 5 cái và một chỗ không có cái nào, – Cất sách vở và bộ đồ dùng vào cặp. rồi kể cho người thân nghe. – Nhắc xem trước Bài 2 – Các số 6, 7, 8, 9, 10 ở trang 14 và mang đủ đồ dùng cho tiết sau. Sản phẩm học tập: học sinh nhắc lại được nhiệm vụ về nhà và tên bài sẽ học ở tiết sau. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 29
- Biên soạn: Lop1.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 2. CÁC SỐ 6, 7, 8, 9, 10 Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 1........ Năm học: 2026–2027 Tuần: ........ Số tiết: 03 (tiết 1/3) Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ (Sách học sinh Toán 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Tập một, trang 14 – 15) 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Đếm được số lượng đồ vật trong nhóm có từ 6 đến 10 đồ vật; nêu đúng kết quả đếm. – Đọc được các số 6, 7, 8, 9, 10 và nói được cách đọc bằng lời: sáu, bảy, tám, chín, mười. – Viết được các số từ 6 đến 10 trong ô li, viết đúng chiều theo mũi tên hướng dẫn trong sách; viết được số 10 gồm chữ số 1 đứng trước và chữ số 0 đứng sau. – Đếm thêm được từ số lượng đang có đến số lượng cần có, ví dụ đĩa đang có 4 cái bánh thì cần thêm mấy cái nữa để có 6 cái. 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự chỉ tay đếm lại một lần nữa trước khi nêu kết quả, nhất là với các nhóm có nhiều đồ vật. – Giao tiếp và hợp tác: nói kết quả đếm cho bạn cùng bàn nghe; nghe bạn nói rồi mới nêu ý kiến của mình. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nghĩ được cách đếm không sót và không trùng khi số lượng đã nhiều hơn năm, ví dụ đánh dấu bằng ngón tay hoặc đếm theo hàng. 1.3. Phẩm chất – Chăm chỉ: tham gia đủ các lượt đếm, đọc và viết số. – Trung thực: nói đúng kết quả mình đếm được, đếm lại khi thấy chưa chắc. – Trách nhiệm: giữ vở sạch, viết số vào đúng ô li. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp trong tiết – Năng lực số – [CB1.1.3] (Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số): học sinh nhận biết được chỗ để đặt mỗi thẻ số trên một bảng số chiếu lên, tức là sắp xếp các số 6 – 10 vào đúng ô của một bảng có sẵn cấu trúc, phù hợp mức Cơ bản 1 (lớp 1 – 3), thực hiện với sự hướng dẫn của giáo viên. – Giáo dục AI – [1.C1.3] (Đặc điểm chính của AI): học sinh nhận biết được rằng thiết bị thông minh có bộ phận giống bộ phận của con người — ca-mê-ra là “mắt” giúp máy nhìn thấy đồ vật rồi mới đếm được. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Toán 1 trang 20 – 21; trang 14 – 15 phóng to hoặc trình chiếu; các mô hình con ong, con chim, quả bóng trong bộ đồ dùng; thẻ số từ 0 đến 10; máy tính, ti vi hoặc máy chiếu nếu lớp có. – Học sinh: Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 14 – 15; vở ô li, bút chì; bộ đồ dùng học Toán 1 (que tính, khối vuông, thẻ số). 30
- Biên soạn: Lop1.edu.vn – Học liệu cho phần tích hợp năng lực số và giáo dục AI: một bảng số trống từ 6 đến 10 do giáo viên chuẩn bị để chiếu lên, kèm các thẻ số rời; một bức ảnh chụp chiếc điện thoại hoặc máy tính bảng có ca-mê-ra để chỉ cho học sinh thấy “mắt” của máy. Học sinh chỉ quan sát và đặt thẻ số bằng tay, không thao tác với thiết bị hay công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng bảng số vẽ trên giấy khổ lớn và ảnh in thay cho trình chiếu. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả tiết: đánh giá thường xuyên chủ yếu bằng nhận xét trong quá trình học, theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT. Mỗi hoạt động chỉ thu một minh chứng tương xứng với mục tiêu của nó; không cho điểm, không so sánh học sinh này với học sinh khác. Học sinh được tự nhận xét và nhận xét bạn trước khi giáo viên chốt. HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (4 phút) Mục tiêu: ôn lại các số đã học ở Bài 1 và tạo nhu cầu học tiếp các số lớn hơn 5. – Chào lớp; cho học sinh lấy bộ đồ dùng và vở – Lấy đồ dùng, vở và bút chì ra bàn. ra bàn. – Đếm và nói to kết quả với ba nhóm que tính – Giơ lần lượt các nhóm que tính có 3, 5 rồi 4 đầu. que; mỗi lần hỏi: có bao nhiêu que tính? – Thử đếm nhóm que tính thứ tư và nêu điều – Giơ tiếp một nhóm có 6 que tính và hỏi: các mình nhận ra: số này lớn hơn 5, chưa được học. em có đếm được không? Ghi nhận câu trả lời, – Nhắc lại tên bài học. chưa chốt đúng sai. – Dẫn vào bài: hôm nay lớp mình học tiếp các số 6, 7, 8, 9, 10. Sản phẩm học tập: học sinh đếm và nói đúng số que tính trong ba lần đầu; nêu được rằng nhóm cuối có nhiều hơn 5 que. Đánh giá: giáo viên nghe câu trả lời của cả lớp và nhận xét bằng lời, không cho điểm. 31
- Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (13 phút) Khám phá – Các số 6, 7, 8, 9, 10 Mục tiêu: học sinh đếm được số lượng trong mỗi bức tranh, nhận mặt và đọc được các số từ 6 đến 10. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 14 – phần Khám phá, các số 6 và 7 Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 14 – phần Khám phá, các số 8, 9 và 10 32
- Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Chỉ vào các bức tranh và hỏi: trong bức – Nói tên các con vật, đồ vật mình nhìn thấy tranh có những con vật hay đồ vật gì? trong tranh. – Với bức tranh đầu tiên, chỉ vào từng con ong – Chỉ tay theo giáo viên và đếm to từng con và đếm cùng học sinh: một, hai, ba, bốn, năm, ong. sáu. – Nhắc lại “Có sáu con ong” và chỉ vào số 6 – Giới thiệu: “Có sáu con ong”, đồng thời viết trong sách của mình. số 6 lên bảng và chỉ vào ô số 6 trong sách. – Đếm và đọc số với các tranh còn lại; đọc lại – Làm tương tự với các bức tranh còn lại để cả dãy 6, 7, 8, 9, 10. giới thiệu các số 7, 8, 9, 10. Sản phẩm học tập: học sinh đếm đúng số lượng trong từng bức tranh và đọc đúng dãy số 6 – 10. Đánh giá: giáo viên quan sát khi cả lớp đếm và đọc; mời vài học sinh đọc lại, nhận xét bằng lời. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (12 phút) Bài 1. Tập viết số (4 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 15): Tập viết số. Năm ô li mẫu xếp thành một hàng, in mờ lần lượt các số 6, 7, 8, 9, 10; các số 6, 7, 8, 9 có mũi tên đỏ chỉ điểm đặt bút và chiều viết. Mục tiêu: học sinh viết được các số từ 6 đến 10 đúng chiều và đúng ô li. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 15 – Bài 1. Tập viết số – Chấm các chấm theo hình số 6 lên bảng rồi – Dùng ngón tay viết số trên mặt bàn theo mẫu hướng dẫn học sinh viết lần lượt từng số ở trên của giáo viên. bảng. – Viết các số 6, 7, 8, 9, 10 vào vở ô li, mỗi số – Chỉ rõ điểm đặt bút và chiều mũi tên của từng một dòng. số. – Đổi vở với bạn cùng bàn để cùng soát chiều – Lưu ý riêng với số 10: viết chữ số 1 trước, viết và độ cao của số. chữ số 0 sau, hai chữ số đứng cạnh nhau. – Đi quanh lớp, cầm tay giúp những học sinh còn lúng túng. Sản phẩm học tập: dòng số 6 – 10 viết trong vở ô li của mỗi học sinh. Đánh giá: giáo viên xem vở khi đi quanh lớp, nhận xét bằng lời cho từng em, không cho điểm. 33
- Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2. Số ? (5 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 15): Số ? Sáu rổ, khay và đĩa bánh: rổ 5 chiếc bánh mì dài (ô trống đã điền sẵn số 5 làm mẫu) · rổ 7 chiếc bánh mì vừng · rổ 6 chiếc bánh mì nâu · đĩa 8 chiếc bánh nhỏ có kem · khay 10 chiếc bánh nhỏ · đĩa 9 chiếc bánh vòng. Mỗi rổ, khay và đĩa kèm một ô trống cần điền số. Mục tiêu: học sinh đếm số bánh ở mỗi hình và nêu đúng số tương ứng. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 15 – Bài 2. Số ? – Hỏi và giới thiệu cho học sinh về loại bánh – Nói tên loại bánh mình nhận ra trong tranh. xuất hiện trong các hình vẽ. – Đếm số bánh ở hình đầu tiên và so với số đã – Giải thích yêu cầu của đề bài: đếm số bánh ở in sẵn để biết mình đếm đúng chưa. mỗi hình, sau đó nêu kết quả. – Đếm các hình còn lại, chỉ tay lần lượt để – Cho học sinh đếm số lượng bánh trong hình không sót và không trùng, rồi nêu kết quả. đầu tiên, sau đó đối chiếu với kết quả đã in sẵn trong sách. – Cho học sinh làm tiếp các hình còn lại rồi mời nêu kết quả, cả lớp cùng đếm lại để soát. Sản phẩm học tập: học sinh nêu đúng — bánh mì dài 5 (mẫu in sẵn) · bánh vừng 7 · bánh mì nâu 6 · bánh nhỏ có kem hồng 8 · bánh trên khay 10 · bánh vòng 9. Đánh giá: cả lớp đếm lại cùng bạn vừa trả lời; giáo viên nhận xét bằng lời và chốt kết quả. 34
- Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3. Chọn câu trả lời đúng (3 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 15): Chọn câu trả lời đúng. Cho thêm bánh lên đĩa để: câu a — trên đĩa có 6 cái bánh, đĩa trong tranh đang có 4 cái bánh quy tròn, hai phương án là A. một cái và B. hai cái; câu b — trên đĩa có 9 cái bánh, đĩa trong tranh đang có 6 cái bánh quy vuông, hai phương án là A. ba cái và B. bốn cái. Mục tiêu: học sinh đếm thêm để tìm ra phương án đúng. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 15 – Bài 3. Chọn câu trả lời đúng – Đọc yêu cầu câu a: trên đĩa có 6 cái bánh, – Đếm số bánh đang có trên đĩa rồi đếm thêm hỏi phải chọn đĩa bánh nào để thêm vào. cho đủ số cần có. – Hướng dẫn học sinh đếm thêm: đếm số bánh – Đếm số bánh ở từng phương án A, B để chọn đang có trên đĩa, rồi đếm tiếp cho đến 6 xem phương án khớp với số còn thiếu. còn thiếu mấy cái. – Nêu lựa chọn của mình và giải thích ngắn – Cho học sinh làm câu b theo cách vừa hướng bằng lời. dẫn. – Mời học sinh nêu lựa chọn và nói rõ vì sao chọn phương án đó. Sản phẩm học tập: câu a — đĩa đang có 4 cái, còn thiếu 2 cái nên chọn B; câu b — đĩa đang có 6 cái, còn thiếu 3 cái nên chọn A. Đánh giá: học sinh tự đối chiếu bằng cách đếm lại cả đĩa sau khi ghép thêm; giáo viên nhận xét bằng lời. 35
- Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG, CỦNG CỐ (4 phút) Nhiệm vụ tích hợp: Xếp thẻ số vào đúng ô – và “mắt” của máy thông minh Mục đích: học sinh đặt đúng các thẻ số 6 – 10 vào ô của bảng số được chiếu lên; nêu được rằng máy thông minh nhìn thấy đồ vật là nhờ ca-mê-ra, giống như con người nhìn bằng mắt. Mã tích hợp: Năng lực số – [CB1.1.3] (Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số). Giáo dục AI – [1.C1.3] (Đặc điểm chính của AI). Công cụ số và vai trò của AI: giáo viên chiếu bảng số trống và ảnh chiếc máy có ca-mê-ra đã chuẩn bị. Phần về AI chỉ là hỏi – đáp ngắn; học sinh không thao tác với công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh. – Chiếu bảng số trống có các ô xếp từ trái sang – Lên bảng gắn thẻ số vào đúng ô trên bảng số phải và mời học sinh lên gắn thẻ 6, 7, 8, 9, 10 được chiếu. vào đúng ô. – Cả lớp đọc lại dãy số vừa xếp để soát. – Hỏi lại: vì sao thẻ 10 lại đặt ở ô cuối cùng? – Chỉ đúng vị trí ca-mê-ra trên ảnh và gọi đó là Chốt: các số được xếp theo thứ tự từ bé đến “mắt” của máy. lớn. – Trả lời: che mắt thì máy không nhìn thấy, – Chiếu ảnh chiếc điện thoại có ca-mê-ra, chỉ không đếm được. vào ca-mê-ra và nói: đây là “mắt” của máy, nhờ nó máy mới nhìn thấy đồ vật. – Hỏi: nếu lấy tay che “mắt” của máy thì máy còn nhìn thấy để đếm được không? Chốt: máy phải nhìn thấy thì mới đếm được, giống như mình phải mở mắt mới đếm được. Sản phẩm học tập: bảng số 6 – 10 được xếp đúng thứ tự; một câu nói được rằng máy nhìn thấy đồ vật nhờ ca-mê-ra là “mắt” của máy. Đánh giá: cả lớp đọc lại dãy số để cùng kiểm chứng; giáo viên nhận xét bằng lời, không yêu cầu học sinh nhớ thuật ngữ. HOẠT ĐỘNG 5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút) – Dặn học sinh về nhà tìm một nhóm đồ vật có – Nghe dặn dò và nhắc lại việc cần làm ở nhà. 10 cái, đếm rồi kể cho người thân nghe. – Cất sách vở và bộ đồ dùng vào cặp. – Nhắc chuẩn bị cho tiết sau: phần Luyện tập ở trang 16 – 17. Sản phẩm học tập: học sinh nhắc lại được nhiệm vụ về nhà và trang sách sẽ học ở tiết sau. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 36
- Biên soạn: Lop1.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 2. CÁC SỐ 6, 7, 8, 9, 10 Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 1........ Năm học: 2026–2027 Tuần: ........ Số tiết: 03 (tiết 2/3) Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ (Sách học sinh Toán 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Tập một, trang 16 – 17) 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Đếm được số lượng con vật trong mỗi bức tranh có từ 3 đến 10 con và nêu đúng kết quả. – Sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé; điền được số còn thiếu trong dãy. – Đếm và ghi lại được số chân của từng con vật, rồi đếm được số con vật có 6 chân. – Đếm được số lượng từng loại sự vật trong một bức tranh có nhiều loại, kể cả trường hợp kết quả bằng 0. 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự chọn một cách đếm cho riêng mình và giữ nguyên cách đó trong cả bài để không bị sót. – Giao tiếp và hợp tác: trao đổi với bạn cùng bàn về kết quả đếm, cùng nhau đếm lại khi hai bạn ra kết quả khác nhau. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết quan sát để tìm sự tương đồng, ví dụ nhận ra các con vật cùng loại để gom lại rồi đếm. 1.3. Phẩm chất – Chăm chỉ: làm đủ bốn bài luyện tập của tiết. – Trung thực: nói đúng kết quả mình đếm được; khi bạn đếm khác thì cùng đếm lại chứ không sửa theo cho xong. – Trách nhiệm: giữ trật tự khi cả lớp cùng đếm; cất đồ dùng gọn gàng sau tiết học. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp trong tiết – Năng lực số – [CB1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công nghệ số): học sinh xác định được rằng một công cụ số đơn giản như máy tính nối với ti vi có thể giúp cả lớp cùng nhìn thấy dãy số và soát lại kết quả đếm nhanh hơn, phù hợp mức Cơ bản 1 (lớp 1 – 3), thực hiện với sự hướng dẫn của giáo viên. – Giáo dục AI – [1.C1.4] (Đặc điểm chính của AI): học sinh nhận biết được rằng máy thông minh hiểu được những mệnh lệnh đơn giản của con người, ví dụ nghe câu “đếm từ 1 đến 10” rồi đếm đúng. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Toán 1 trang 21; trang 16 – 17 phóng to hoặc trình chiếu; thẻ số từ 0 đến 10; bảng dãy số 0 – 10 để gắn thẻ; máy tính, ti vi hoặc máy chiếu nếu lớp có. – Học sinh: Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 16 – 17; vở ô li, bút chì; bộ đồ dùng học Toán 1. – Học liệu cho phần tích hợp năng lực số và giáo dục AI: một tệp trình chiếu có dãy số 0 – 10 do giáo viên chuẩn bị sẵn; một loa thông minh hoặc trợ lí ảo trên điện thoại của giáo viên để làm mẫu 37
- Biên soạn: Lop1.edu.vn một lần với câu lệnh “đếm từ 1 đến 10”, dùng được cả khi máy trả lời chưa đúng; nếu lớp không có thiết bị hoặc máy không phản hồi thì giáo viên đóng vai máy. Chỉ giáo viên thao tác; học sinh chỉ nghe và trả lời, không thao tác với công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: viết dãy số lên bảng lớp thay cho trình chiếu; giáo viên đóng vai máy thông minh để làm mẫu phần hỏi – đáp. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả tiết: đánh giá thường xuyên chủ yếu bằng nhận xét trong quá trình học, theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT. Mỗi hoạt động chỉ thu một minh chứng tương xứng với mục tiêu của nó; không cho điểm, không so sánh học sinh này với học sinh khác. Học sinh được tự nhận xét và nhận xét bạn trước khi giáo viên chốt. HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (4 phút) Mục tiêu: ôn lại cách đọc, viết các số 6 – 10 đã học ở tiết trước và dẫn vào tiết luyện tập. – Chào lớp; cho học sinh lấy sách, vở và bộ đồ – Lấy sách, vở và đồ dùng ra bàn. dùng ra bàn. – Đọc to số trên từng thẻ giáo viên giơ lên. – Giơ lần lượt các thẻ số 6, 8, 10, 7, 9 và mời cả – Một bạn lên chọn thẻ số theo lời đọc; cả lớp lớp đọc to. giơ tay xác nhận đúng hay chưa. – Đọc một số bất kì, ví dụ “chín”, rồi mời một học sinh lên chọn đúng thẻ số. – Giới thiệu tiết luyện tập: hôm nay lớp mình dùng các số đã học để đếm và sắp xếp. Sản phẩm học tập: học sinh đọc đúng năm thẻ số và chọn đúng thẻ theo lời đọc của giáo viên. Đánh giá: giáo viên nghe cả lớp đọc và nhận xét bằng lời, không cho điểm. 38
- Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (25 phút) Bài 1. Số ? (7 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 16): Số ? Sáu chiếc ao, mỗi ao một đàn chim: 3 con thiên nga (ô trống đã điền sẵn số 3 làm mẫu) · 7 con bồ nông · 10 con cò · 7 con vịt trắng · 4 con sếu đầu đỏ · 8 con vịt uyên ương. Mỗi ao kèm một ô trống cần điền số. Mục tiêu: học sinh đếm số con vật trong mỗi bức tranh và nêu đúng số tương ứng. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 16 – Bài 1. Số ? – Hỏi học sinh về các con vật được minh hoạ – Nói tên con vật trong từng bức tranh. trong mỗi bức tranh. – Đếm bức tranh đầu tiên và so với số đã in sẵn – Cho học sinh quan sát bức tranh đầu tiên để để biết mình đếm đúng chưa. kiểm tra lại đáp số đã in sẵn trong sách. – Đếm các bức tranh còn lại, chỉ tay lần lượt – Cho học sinh đếm các bức tranh còn lại; nhắc theo một hướng, rồi nêu kết quả. cách đếm theo một hướng cố định để không sót. – Mời từng em nêu kết quả, cả lớp cùng đếm lại một tranh khó để soát. Sản phẩm học tập: học sinh nêu đúng — thiên nga 3 (mẫu in sẵn) · bồ nông 7 · cò 10 · vịt trắng 7 · sếu đầu đỏ 4 · vịt uyên ương 8. Đánh giá: cả lớp đếm lại cùng bạn vừa trả lời; giáo viên nhận xét bằng lời và chốt kết quả. 39
- Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2. Số ? (5 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 16): Số ? Hai dãy thẻ số, mỗi dãy 11 thẻ: dãy trên ghi 0, 1, 2, 3, 4, ?, 6, ?, ?, 9, ?; dãy dưới ghi 10, ?, 8, 7, ?, 5, ?, 3, ?, 1, 0. Các thẻ ghi dấu ? là thẻ cần điền số. Mục tiêu: học sinh điền được số còn thiếu trong dãy số xếp từ bé đến lớn và từ lớn đến bé. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 16 – Bài 2. Số ? – Cho học sinh đọc các số đã có ở hình đầu – Đọc các số đã có ở hình đầu tiên và nêu nhận tiên và hỏi: các số này xếp theo thứ tự nào? xét về thứ tự. – Chốt: ở hình đầu tiên, các số xuất hiện theo – Điền số còn thiếu vào hình đầu tiên rồi đọc lại thứ tự 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 — từ bé đến cả dãy. lớn. – Làm tương tự với hình sau và đọc lại dãy số – Cho học sinh đọc tiếp hình sau và nhận ra theo thứ tự từ lớn đến bé. thứ tự ngược lại: 10, 9, 8, 7, 6, 5, 4, 3, 2, 1, 0. – Mời học sinh nêu số cần điền ở từng chỗ trống và giải thích ngắn. Sản phẩm học tập: dãy số ở hình đầu tiên hoàn chỉnh thành 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10; dãy ở hình sau thành 10, 9, 8, 7, 6, 5, 4, 3, 2, 1, 0 (theo Sách giáo viên trang 21). Đánh giá: cả lớp đọc lại hai dãy số để cùng kiểm chứng; giáo viên nhận xét bằng lời. 40

