Giáo án Mĩ thuật lớp 1 năm học 2026-2027 trọn bộ cả năm (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mĩ thuật lớp 1 năm học 2026-2027 trọn bộ cả năm (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mi_thuat_lop_1_nam_hoc_2026_2027_tron_bo_ca_nam_tich.docx
Nội dung text: Giáo án Mĩ thuật lớp 1 năm học 2026-2027 trọn bộ cả năm (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop1.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ 3: NÉT VẼ CỦA EM Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Mĩ thuật Tuần: 7 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 2 — Thử nét thanh, nét đậm, to và nhỏ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù – Thể hiện được các nét thẳng, cong, gấp khúc hoặc uốn lượn bằng bút màu. – Thử thay lực tay và phần tiếp xúc bút để tạo nét thanh–đậm, to–nhỏ. – Chỉ và gọi được loại nét trong bài của mình và hình khinh khí cầu. 2. Năng lực chung – Tự chủ chọn cách thực hiện và điều chỉnh khi cần; giao tiếp, hợp tác qua trao đổi cặp/nhóm, lắng nghe và phản hồi bằng chi tiết nhìn thấy. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ thực hành; trách nhiệm dùng vật liệu tiết kiệm, giữ bàn sạch; tôn trọng ý tưởng và sản phẩm khác nhau của các bạn. 4. Tích hợp năng lực số và giáo dục AI – Năng lực số [CB1.1.1]: Dưới sự hướng dẫn, duyệt thư viện hình của bài và tìm đúng hình theo nhu cầu quan sát. – Giáo dục AI [1.C1.4]: Nhận ra yêu cầu đơn giản và kiểm kết quả trong trò mô phỏng công cụ AI. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên – SGK tr. 18–19; hình cách vẽ nét và khinh khí cầu kèm bài; sáp màu đầu nhỏ và cạnh sáp, giấy mẫu. – Thiết bị dùng chung và thư viện hình của bài mở sẵn; nội dung mô phỏng AI, câu hỏi và đáp ứng dự kiến dùng trực tiếp dưới đây. 2. Học sinh – SGK, giấy/vở, sáp màu; bài thử tiết trước. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu: Nghe tên, vẽ nét (3 phút) Mục tiêu: Gợi lại tên nét. Lần lượt nói “thẳng”, “uốn lượn”, “gấp khúc”; Mô phỏng; nói nét gấp khúc có góc đổi hướng, học sinh dùng ngón tay vẽ trong không khí. uốn lượn mềm. Mời một em nêu điểm khác giữa hai nét cuối. 21
- Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2. Quan sát cách cầm bút và tạo nét (8 phút) Mục tiêu: Hiểu cách thử thanh–đậm, to–nhỏ. Dùng màu sáp tạo những nét vẽ. Nguồn: SGK Mĩ thuật 1, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 18. Chỉ hình bút đi trên giấy; làm mẫu một nét nhẹ Quan sát và chỉ; nhận ra lực tay và phần bằng đầu sáp, một nét mạnh hơn vừa phải, một đầu/cạnh bút tạo khác biệt. Thử cầm bút thả nét dùng cạnh sáp. Hỏi “Nét nào đậm hơn, nét lỏng; không dùng thước cho nét thẳng. nào to hơn?”. Phân biệt độ đậm màu với độ rộng nét; không ấn đến rách giấy. Năng lực số [CB1.1.1]: Mở thư viện hình. Giao Em đến lượt tìm và chỉ đúng chi tiết; các bạn nhiệm vụ “Tìm sản phẩm khinh khí cầu có nền đối chiếu. Khi không có thiết bị, dùng hình in bằng các nét dọc”. Mời học sinh theo lượt dùng để học mĩ thuật; chưa đánh giá thao tác số. Trước/Sau để tìm, rồi chỉ dấu hiệu đã dùng để chọn; ghi nhận riêng thao tác của em thực hiện. 22
- Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Thực hành và đối chiếu (16 phút) Mục tiêu: Tạo nhiều loại nét, nói được cách thử. Giao nhiệm vụ 11 phút: chia giấy thành bốn ô Làm trên giấy theo gợi ý; giữ cổ tay thoải mái. bằng nét chì nhẹ; ô một nét thẳng, ô hai Em cần hỗ trợ làm ba ô trước; em làm nhanh cong/uốn lượn, ô ba gấp khúc, ô bốn tự chọn. thử nét xoắn ốc. Không cố vẽ giống hệt mẫu. Trong ít nhất một ô, thử cặp nét thanh–đậm hoặc to–nhỏ. Cho xem SGK tr. 19. Hỏi “Nét nào tạo thân Chỉ các nét ngang/cong ở thân, gấp khúc hoặc khinh khí cầu? Em thấy nét gì ở giỏ và nền?”. nét ngắn ở giỏ, nét dọc ở nền. Tìm nét tương tự Cho cặp học sinh chỉ nét rồi đối chiếu tờ thử. trên bài mình. 4. Chia sẻ, chỉnh sửa (4 phút) Mục tiêu: Giải thích một cách làm nét. Mời giới thiệu một cặp nét khác nhau; hỏi em Nêu “Em dùng cạnh sáp để nét to hơn ”; nghe đã đổi gì ở tay hoặc bút. Nhận xét có thử bạn và điều chỉnh khi cần. nghiệm và phân biệt loại nét; cho chỉnh một vùng theo ý định. Giáo dục AI [1.C1.4]: Đóng vai mô phỏng: Nhận ra chưa khớp; chỉ nét uốn lượn. Nói công người dùng yêu cầu “Gợi ý một nét uốn lượn để cụ có thể nhận lệnh đơn giản nhưng người dùng vẽ sóng”; bạn đóng vai công cụ chỉ nét gấp cần xem và kiểm lại. khúc. Hỏi “Gợi ý đã khớp lời yêu cầu chưa? Cần chỉ nét nào?”. Nêu rõ không có phần mềm AI chạy trong trò chơi. 5. Vận dụng (4 phút) Mục tiêu: Chọn nét cho đồ vật/con vật. Hỏi “Nếu vẽ vảy cá hay mái nhà, em chọn nét Nêu cong cho vảy, thẳng/gấp khúc cho mái nào?”. Chấp nhận nhiều lựa chọn có giải thích. hoặc cách khác hợp ý tưởng; thu dọn. Kiểm cầm bút, nét khác nhau, lời giới thiệu; giữ bài để tiết sau vận dụng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 23
- Biên soạn: Lop1.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ 3: NÉT VẼ CỦA EM Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Mĩ thuật Tuần: 8 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 3 — Dùng nét vẽ và trang trí sản phẩm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù – Nhận ra một số nét trong hình khinh khí cầu và sản phẩm ứng dụng. – Vẽ được hình đồ vật hoặc con vật to, rõ; dùng nét màu trang trí theo ý thích. – Giới thiệu vật/con vật đã vẽ và các loại nét đã sử dụng. 2. Năng lực chung – Tự chủ chọn cách thực hiện và điều chỉnh khi cần; giao tiếp, hợp tác qua trao đổi cặp/nhóm, lắng nghe và phản hồi bằng chi tiết nhìn thấy. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ thực hành; trách nhiệm dùng vật liệu tiết kiệm, giữ bàn sạch; tôn trọng ý tưởng và sản phẩm khác nhau của các bạn. 4. Tích hợp năng lực số và giáo dục AI – Năng lực số [CB1.1.1]: Dưới sự hướng dẫn, duyệt thư viện hình của bài và tìm đúng hình theo nhu cầu quan sát. – Giáo dục AI [1.B3.1]: Nhận biết không dùng AI để làm hại hoặc chế giễu sản phẩm của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên – SGK tr. 19–21; hình khinh khí cầu và các bước trang trí voi kèm bài; giấy, sáp màu để minh họa. – Thiết bị dùng chung và thư viện hình của bài mở sẵn; nội dung mô phỏng AI, câu hỏi và đáp ứng dự kiến dùng trực tiếp dưới đây. 2. Học sinh – SGK, giấy/vở, bút chì và sáp màu; tờ luyện nét tiết trước. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu: Nét em thích (3 phút) Mục tiêu: Chọn nét để vận dụng. Cho học sinh chọn một nét trên bài cũ, vẽ bằng Đố bạn tên nét; nêu một ý tưởng sử dụng, tay trong không khí để bạn đoán. Hỏi nét ấy có chuẩn bị giấy màu. thể dùng vào chi tiết nào của hình vẽ. 24
- Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2. Thảo luận từ sản phẩm (7 phút) Mục tiêu: Nói tên nét và cách trang trí. Khinh khí cầu — Vi Thị Dung, màu sáp. Nguồn: SGK Mĩ thuật 1, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 19. Chỉ thân, giỏ và nền khinh khí cầu. Tổ chức cặp Chỉ nét ngang/cong ở thân, nét gấp khúc/ngắn ở học sinh hỏi “Bạn thấy nét gì ở đây?” và bạn giỏ, nét dọc nền; đổi vai hỏi–đáp. chỉ dấu hiệu để trả lời. Không yêu cầu kể hết mọi nét trong hình. Mở SGK tr. 20–21, cho chỉ nét ở cốc nước Chỉ đường viền, họa tiết hoặc nét tạo hình nhân bằng đất nặn, túi vải, hoa văn thổ cẩm và tranh vật; nhận ra nét có thể vẽ bằng màu, tạo bằng Đấu vật. Hỏi nét tạo hình hoặc trang trí bộ phận đất nặn hoặc trong hoa văn. nào; nêu chất liệu có thể khác nhau. Năng lực số [CB1.1.1]: Mở thư viện hình. Giao Em đến lượt tìm và chỉ đúng chi tiết; các bạn nhiệm vụ “Tìm hình các bước vẽ và trang trí đối chiếu. Khi không có thiết bị, dùng hình in con voi”. Mời học sinh theo lượt dùng để học mĩ thuật; chưa đánh giá thao tác số. Trước/Sau để tìm, rồi chỉ dấu hiệu đã dùng để chọn; ghi nhận riêng thao tác của em thực hiện. 25
- Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Vận dụng: Vẽ và trang trí (17 phút) Mục tiêu: Tạo sản phẩm rõ hình, có nét trang trí. Dùng nét vẽ và trang trí bức tranh con voi. Nguồn: SGK Mĩ thuật 1, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 20. Cho xem hình bước: vẽ hình con voi lớn; thêm Nhận ra nét tạo hình và nét trang trí; nêu có thể nét và chi tiết trang trí; vẽ nền bằng nét. Hỏi chọn cá, mèo, cốc hoặc vật khác, không phải “Nét làm con voi rõ ở đâu? Có cần vẽ đúng con sao chép con voi. voi này không?”. Chốt chọn đồ vật/con vật mình thích. Dành 12 phút: vẽ hình ngoài to, rõ trên giấy; Phác hình, chọn nét rồi thực hiện. Em cần hỗ chia vài vùng nếu cần; dùng bút màu vẽ nét trợ chọn một vật đơn giản; em hoàn thành sớm khác nhau để trang trí hình và nền. Mục tiêu là phối hợp nét to/nhỏ ở nền. Tự xem hình và nét nét, không tô kín làm mất các nét. Hỗ trợ bằng còn rõ chưa. câu hỏi về vùng và loại nét. 4. Kiểm tra, hoàn thiện (3 phút) Mục tiêu: Điều chỉnh theo ý định. Cho cặp học sinh chỉ hai phần: đường viền giúp Chỉ hai phần, nghe góp ý, tự điều chỉnh hoặc nhận ra vật, nét làm hình sinh động. Nhắc sửa giải thích lí do giữ. một chỗ chưa rõ theo ý định; không tô giúp hay sửa hộ. Giáo dục AI [1.B3.1]: Tình huống mô phỏng: Không đồng ý; nói cần tôn trọng công sức bạn, “Bạn rủ dùng AI sửa tranh con voi của một bạn không dùng AI để trêu chọc; góp ý trực tiếp khác để chế giễu.” Hỏi em có đồng ý không và bằng lời lịch sự. nên nói gì. 26
- Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5. Trưng bày, giới thiệu và đánh giá (5 phút) Mục tiêu: Nêu vật đã vẽ và nét đã dùng. Dành phần chia sẻ cuối: “Em đã vẽ đồ vật/con Giới thiệu, chỉ chi tiết; nhận xét tích cực bài vật nào?”; “Em dùng những nét gì để trang bạn, nói một tiến bộ qua ba tiết. Thu dọn và trí?”. Nhận xét hình to rõ, dùng nét có lựa chọn, chuẩn bị bài hình cơ bản. giới thiệu được cách làm. Nhắc có thể dùng ý tưởng trang trí ở bìa sổ/góc học tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 27
- Biên soạn: Lop1.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ 4: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG HÌNH CƠ BẢN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Mĩ thuật Tuần: 9 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 1 — Nhận hình và sáng tạo từ tam giác I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù – Gọi tên tam giác, vuông, tròn và chỉ hình trong tranh Những ngôi nhà. – Liên tưởng dạng tam giác với một số vật hoặc bộ phận quanh em. – Vẽ được tam giác và phát triển thành hình một vật theo ý thích. 2. Năng lực chung – Tự chủ chọn cách thực hiện và điều chỉnh khi cần; giao tiếp, hợp tác qua trao đổi cặp/nhóm, lắng nghe và phản hồi bằng chi tiết nhìn thấy. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ thực hành; trách nhiệm dùng vật liệu tiết kiệm, giữ bàn sạch; tôn trọng ý tưởng và sản phẩm khác nhau của các bạn. 4. Tích hợp năng lực số và giáo dục AI – Năng lực số [CB1.1.1]: Dưới sự hướng dẫn, duyệt thư viện hình của bài và tìm đúng hình theo nhu cầu quan sát. – Giáo dục AI [1.C1.4]: Biết đưa yêu cầu đơn giản và đối chiếu gợi ý trong mô phỏng AI. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên – SGK tr. 22–23, 26; hai hình quan sát kèm bài; ba hình cơ bản vẽ trên bảng hoặc cắt bìa. – Bút chì, sáp và giấy làm mẫu hai cách vẽ tam giác: nối liền hoặc nhấc bút từng cạnh. – Thiết bị dùng chung và thư viện hình của bài mở sẵn; nội dung mô phỏng AI, câu hỏi và đáp ứng dự kiến dùng trực tiếp dưới đây. 2. Học sinh – SGK, giấy/vở, bút chì, màu sáp. 28
- Biên soạn: Lop1.edu.vn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu: Hình nào vừa đổi? (3 phút) Mục tiêu: Gọi tên hình quen thuộc. Vẽ tam giác, vuông, tròn theo một hàng; cho Nhận ra vuông và tròn đã đổi; gọi tên cả ba lớp nhắm mắt vài giây, đổi vị trí vuông và tròn. hình. Nhìn đường bao, không chỉ dựa vào màu. Hỏi hình nào đổi chỗ; mời chỉ và gọi tên. 2. Quan sát và liên tưởng (10 phút) Mục tiêu: Nhận hình từ chi tiết. Những ngôi nhà — Tô Phương Dung, màu dạ. Nguồn: SGK Mĩ thuật 1, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 22. Cho xem tranh. Hỏi “Mái nhà gợi hình gì? Em Chỉ mái tam giác, ô cửa gợi vuông, mặt trời còn thấy hình vuông, hình tròn ở đâu?”. Cho tròn; chấp nhận hình vẽ tay chưa đều. Không chỉ một chi tiết trước khi nói tên; ghi các ý khác gọi mọi thân nhà là hình vuông. nhau. 29
- Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vật và bộ phận có dạng hình tam giác. Nguồn: SGK Mĩ thuật 1, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 23. Dùng hình trên bảng chỉ ba cạnh, ba góc. Mở Nêu phần có dáng tam giác, như mái nhà/cờ; SGK tr. 23: yêu cầu chỉ cờ, mặt trước lều, biển nhận ra vật thật chỉ gợi dạng hình, không đòi báo và vùng cánh bướm gợi tam giác. Hỏi mọi đường bao hoàn toàn thẳng. quanh lớp hoặc trong trí nhớ còn ví dụ nào. Năng lực số [CB1.1.1]: Mở thư viện hình. Giao Em đến lượt tìm và chỉ đúng chi tiết; các bạn nhiệm vụ “Tìm hình có lá cờ và mặt trước lều đối chiếu. Khi không có thiết bị, dùng hình in gợi tam giác”. Mời học sinh theo lượt dùng để học mĩ thuật; chưa đánh giá thao tác số. Trước/Sau để tìm, rồi chỉ dấu hiệu đã dùng để chọn; ghi nhận riêng thao tác của em thực hiện. 3. Thể hiện: Từ tam giác thành vật (14 phút) Mục tiêu: Vẽ và liên tưởng sáng tạo. Làm mẫu chậm: vẽ ba nét nối liền; cách khác Thử trên góc giấy, chọn cách dễ hơn; nhận ra nhấc bút sau mỗi cạnh rồi nối các đầu. Cho thử hình khép kín. Không dùng thước để buộc hình cả hai bằng tay thả lỏng. Xem SGK tr. 26: có vẽ tay phải thật đều. thể đưa sáp cùng hướng hoặc theo viền từ ngoài vào. Dành 9 phút: vẽ một tam giác rõ, thêm nét để Vẽ hình, thêm chi tiết giúp nhận ra vật, chọn thành cờ, mái lều, cây hoặc vật tự chọn; vẽ màu. Tự chỉ tam giác ban đầu và phần đã thêm; màu. Em cần hỗ trợ chọn cờ thêm cán; em làm giữ bài để thảo luận ở tiết sau. nhanh tạo thêm một vật khác từ tam giác. 30
- Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4. Chia sẻ và điều chỉnh (4 phút) Mục tiêu: Nêu ý tưởng và dấu hiệu. Cho cặp học sinh hỏi “Bạn biến tam giác thành Giới thiệu vật, chỉ chi tiết; chỉnh chỗ nối nếu gì? Phần nào làm mình nhận ra?”. Mời hai em muốn. Nghe một cách làm khác mà không chê chia sẻ; nhận xét đã nhận ra hình, có thêm chi hình bạn méo. tiết theo ý định. Giáo dục AI [1.C1.4]: Đóng vai mô phỏng: Nhận ra bánh xe thường gợi tròn; đề nghị người dùng nói “Gợi ý một vật có dạng tam cờ/mái lều. Kiểm lời gợi ý bằng hình đã biết. giác”; bạn đóng vai công cụ đáp “bánh xe”. Hỏi đáp ứng đã hợp yêu cầu chưa và cần thay bằng gì. Nói rõ đây là trò mô phỏng, không có AI đang chạy. 5. Vận dụng và chuẩn bị (4 phút) Mục tiêu: Liên hệ hình với đời sống. Hỏi “Nếu đổi màu lá cờ, dáng tam giác có mất Nêu đổi màu không đổi dạng; chỉ bằng ngón không?”. Kiểm bằng việc chỉ ba cạnh trên bài tay. Thu dọn, cất bài. và nêu vật khác gợi tam giác. Chuẩn bị bút màu cho tiết vuông và tròn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 31
- Biên soạn: Lop1.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ 4: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG HÌNH CƠ BẢN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Mĩ thuật Tuần: 10 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 2 — Vẽ hình vuông, hình tròn và thử màu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù – Nhận ra hình vuông, hình tròn ở đồ vật hoặc bộ phận trong sách và quanh em. – Thử vẽ mỗi hình theo cách nối liền hoặc rời nét; vẽ màu bằng một cách đã quan sát. – Tạo hình một vật từ hình cơ bản và nói được cách vẽ màu đã chọn. 2. Năng lực chung – Tự chủ chọn cách thực hiện và điều chỉnh khi cần; giao tiếp, hợp tác qua trao đổi cặp/nhóm, lắng nghe và phản hồi bằng chi tiết nhìn thấy. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ thực hành; trách nhiệm dùng vật liệu tiết kiệm, giữ bàn sạch; tôn trọng ý tưởng và sản phẩm khác nhau của các bạn. 4. Tích hợp năng lực số và giáo dục AI – Năng lực số [CB1.1.1]: Dưới sự hướng dẫn, duyệt thư viện hình của bài và tìm đúng hình theo nhu cầu quan sát. – Giáo dục AI [1.A2.3]: Nêu một việc AI có thể hỗ trợ khi học vẽ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên – SGK tr. 24–28; hình tròn trong đời sống và cách vẽ màu kèm bài; mẫu vuông/tròn trên bảng. – Giấy mẫu và sáp để minh họa nét nối liền, rời nét; màu một hướng, theo viền, xoáy từ tâm. – Thiết bị dùng chung và thư viện hình của bài mở sẵn; nội dung mô phỏng AI, câu hỏi và đáp ứng dự kiến dùng trực tiếp dưới đây. 2. Học sinh – SGK, giấy/vở, bút chì, sáp; bài tam giác. 32
- Biên soạn: Lop1.edu.vn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu: Đường đi quanh hình (3 phút) Mục tiêu: Phân biệt đường bao. Vẽ vuông và tròn. Cho tay đi theo đường bao Chỉ vuông có góc, tròn là đường cong kín; lấy trong không khí. Hỏi hình nào có góc, hình nào giấy thử. không có góc. 2. Quan sát vật và cách tạo hình (10 phút) Mục tiêu: Nhận hình, biết hai cách vẽ. Vật và bộ phận có dạng hình tròn. Nguồn: SGK Mĩ thuật 1, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 25. Mở SGK tr. 24–25. Hỏi khăn thổ cẩm, mặt Nêu vuông và tròn, chỉ dấu hiệu. Có thể liên hệ bánh chưng gợi hình nào; nắp hộp, miệng bát, mặt đồng hồ tròn; không suy mọi đồng hồ đều bông đồng tiền gợi hình nào. Mời nêu thêm vật tròn. quanh lớp. Chỉ rõ đang xét mặt/bộ phận của vật. Làm mẫu vuông bằng bốn nét liên tiếp rồi cách Thử cách phù hợp; nhận ra các nét cần khép lại. nhấc bút từng cạnh. Với tròn, vẽ một vòng cong Không gồng tay, không phải hình nào cũng tròn liền rồi cách nối hai nét cong. Vẽ chậm, tay thả đều ngay lần đầu. lỏng; cho học sinh thử mỗi hình nhỏ. 33
- Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Năng lực số [CB1.1.1]: Mở thư viện hình. Giao Em đến lượt tìm và chỉ đúng chi tiết; các bạn nhiệm vụ “Tìm hình minh họa hai cách đưa đối chiếu. Khi không có thiết bị, dùng hình in màu vào hình tròn”. Mời học sinh theo lượt để học mĩ thuật; chưa đánh giá thao tác số. dùng Trước/Sau để tìm, rồi chỉ dấu hiệu đã dùng để chọn; ghi nhận riêng thao tác của em thực hiện. 3. Luyện vẽ và màu (15 phút) Mục tiêu: Thử màu, tạo hình vật. Hai cách vẽ màu vào hình tròn. Nguồn: SGK Mĩ thuật 1, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 28. Cho xem các ví dụ: tam giác đưa màu cùng Chỉ đường màu, chọn một cách; hiểu đây là gợi hướng/theo viền, vuông một màu/hai màu, tròn ý để thử, không bắt buộc mọi hình phải đúng cùng hướng/xoáy từ tâm. Hỏi tay di chuyển màu sách. khác nhau ra sao; làm thử một vùng nhỏ. 34
- Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giao 10 phút: chia giấy thành hai vùng nhẹ, vẽ Thực hiện, chỉ hình và vật. Giữ vùng màu vừa vuông và tròn rồi dùng sáp; thêm chi tiết biến hình; nếu nét chưa đều vẫn tiếp tục phát triển ý một hình thành vật như cửa sổ, quả bóng hoặc tưởng. mặt đồng hồ. Em cần hỗ trợ hoàn thành hai hình trước; em làm nhanh thử cách màu thứ hai ở góc giấy. 4. Nhận xét và kiểm lại (4 phút) Mục tiêu: Giải thích cách làm màu. Cho cặp học sinh nói hình nào mình vẽ dễ hơn, Chỉ đường sáp, nêu khó khăn; tự sửa hoặc nói đã đưa sáp theo cách nào. Nhận xét sự thử điều muốn luyện lần sau. nghiệm và hình nhận ra được; cho sửa một chỗ theo ý định. Giáo dục AI [1.A2.3]: Tình huống mô phỏng: Nêu giúp gợi ý tên vật; học sinh vẫn chọn, quan “Một công cụ AI gợi ý đồ vật có dạng tròn; em sát và vẽ. Không dùng lời gợi ý thay cho việc tự chọn vật và vẽ.” Hỏi công cụ giúp việc nào, thử bút của mình. phần lựa chọn và thực hành do ai làm. 5. Vận dụng (3 phút) Mục tiêu: Kết nối ba hình. Hỏi “Muốn vẽ ngôi nhà có mái, cửa và mặt trời, Nêu tam giác, vuông, tròn theo chi tiết; cất bài em chọn những hình nào?”. Cho nêu ý tưởng; và màu. giữ các bài từ hai tiết để thảo luận nhóm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 35
- Biên soạn: Lop1.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ 4: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG HÌNH CƠ BẢN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Mĩ thuật Tuần: 11 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 3 — Thảo luận và hoàn thiện tranh từ hình cơ bản I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù – Chỉ được hình tam giác, vuông, tròn trên sản phẩm của mình hoặc của bạn. – Nêu sản phẩm yêu thích và một lí do dựa vào hình/màu. – Hoàn thiện sản phẩm theo góp ý; cùng nhóm sắp xếp bài thành một trưng bày nhỏ. 2. Năng lực chung – Tự chủ chọn cách thực hiện và điều chỉnh khi cần; giao tiếp, hợp tác qua trao đổi cặp/nhóm, lắng nghe và phản hồi bằng chi tiết nhìn thấy. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ thực hành; trách nhiệm dùng vật liệu tiết kiệm, giữ bàn sạch; tôn trọng ý tưởng và sản phẩm khác nhau của các bạn. 4. Tích hợp năng lực số và giáo dục AI – Năng lực số [CB1.1.1]: Dưới sự hướng dẫn, duyệt thư viện hình của bài và tìm đúng hình theo nhu cầu quan sát. – Giáo dục AI [1.B3.1]: Biết góp ý tôn trọng sản phẩm, không dùng AI làm bạn tổn thương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên – SGK tr. 22, 26–29; bài cá nhân hai tiết trước; khoảng bàn trưng bày nhóm 5–6 em. – Ba dấu tam giác/vuông/tròn vẽ trên giấy để gợi nhóm quan sát; không dùng làm nhãn xếp hạng. – Thiết bị dùng chung và thư viện hình của bài mở sẵn; nội dung mô phỏng AI, câu hỏi và đáp ứng dự kiến dùng trực tiếp dưới đây. 2. Học sinh – SGK, bài vẽ, bút chì và sáp. 36
- Biên soạn: Lop1.edu.vn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu: Chỉ nhanh chi tiết (3 phút) Mục tiêu: Gợi lại ba hình. Nêu lần lượt “một mái nhà”, “một mặt cửa Chỉ tam giác/vuông/tròn phù hợp; trường hợp vuông”, “một quả bóng”; học sinh chỉ hình bài khác thì giải thích theo chi tiết. tương ứng trên bài mình hoặc dấu trên bàn. 2. Thảo luận theo nhóm (10 phút) Mục tiêu: Phản hồi bằng bằng chứng. Những ngôi nhà — Tô Phương Dung, màu dạ. Nguồn: SGK Mĩ thuật 1, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 22. Cho xem Những ngôi nhà. Hỏi “Cùng là nhà Nhận ra các nhà có màu và chi tiết khác; nêu nhưng màu, kích thước và chi tiết có giống một lựa chọn của bản thân. nhau không?”. Đặt cạnh bài cá nhân, nhắc được sáng tạo khác mẫu. Nhóm 5–6 em trải bài, mỗi em lần lượt nói Tìm chi tiết trên sản phẩm nhóm; nêu thích ngắn: “Vật nào có dạng tam giác? Vật nào có màu/chi tiết/cách sắp xếp cụ thể. Nghe hết lượt, dạng vuông? Vật nào có dạng tròn? Em thích không chọn sản phẩm theo bạn thân. sản phẩm nào nhất, vì sao?”. Cho chỉ hình nếu chưa nói dài được; không ép bài nào cũng đủ ba hình. 37
- Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Năng lực số [CB1.1.1]: Mở thư viện hình. Giao Em đến lượt tìm và chỉ đúng chi tiết; các bạn nhiệm vụ “Tìm hình tranh Những ngôi nhà để đối chiếu. Khi không có thiết bị, dùng hình in đối chiếu cách dùng hình và màu”. Mời học để học mĩ thuật; chưa đánh giá thao tác số. sinh theo lượt dùng Trước/Sau để tìm, rồi chỉ dấu hiệu đã dùng để chọn; ghi nhận riêng thao tác của em thực hiện. 3. Hoàn thiện và sắp xếp sản phẩm (15 phút) Mục tiêu: Điều chỉnh có lựa chọn. Dành 10 phút: mỗi em chọn một việc cần hoàn Tự chọn và sửa; em đã xong có thể thêm nền thiện như nối đường bao, thêm chi tiết để rõ đơn giản. Không buộc tô kín hoặc sửa giống ý vật, hoặc thử thêm màu. Hỏi “Em muốn đổi gì, bạn. vì sao?”. Hỗ trợ bằng gợi ý, không vẽ hộ. Cho nhóm chọn cách đặt bài: theo hình nổi bật Cùng đặt bài, nói lí do sắp xếp; mỗi em có vị trí hoặc thành một khu phố tưởng tượng. Giữ trưng bày. Có thể đặt tên Khu phố của chúng nguyên bài cá nhân, không cắt nếu tác giả chưa em. đồng ý. Nhóm thống nhất tên trưng bày. 4. Chia sẻ kết quả (4 phút) Mục tiêu: Nói điểm tiến bộ. Mời đại diện chỉ một chi tiết đã thay đổi sau Nêu trước–sau và cảm nhận; khen một chi tiết góp ý. Ghi nhận nhận hình đúng, diễn đạt lí do, cụ thể của nhóm bạn. tham gia hoàn thiện và hợp tác; không lấy đẹp nhất làm tiêu chí duy nhất. Giáo dục AI [1.B3.1]: Tình huống mô phỏng: Không đồng ý; đề nghị góp ý cụ thể, lịch sự “Một bạn muốn nhờ AI viết lời chê bức tranh như Mình thấy mái nhà rõ, bạn có muốn thêm của bạn khác để cả nhóm cười.” Hỏi nên chọn cửa không. Tôn trọng quyết định của tác giả. cách phản hồi nào và nói thử một câu. 5. Chuẩn bị vận dụng (3 phút) Mục tiêu: Phác ý tưởng trang trí vật. Hỏi “Em sẽ dùng tam giác, vuông hay tròn để Phác nhanh hình định dùng; cất bài, nhắc đồ trang trí hộp đựng bút?”. Cho phác một dải ý dùng cần chuẩn bị. tưởng nhỏ. Nhắc tiết sau có hộp sạch, giấy màu, hồ, kéo đầu tròn; GV có hộp dự phòng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 38
- Biên soạn: Lop1.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ 4: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG HÌNH CƠ BẢN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Mĩ thuật Tuần: 12 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 4 — Trang trí đồ vật bằng hình cơ bản I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù – Nhận ra các bước dùng hình màu trang trí vỏ hộp qua hình hướng dẫn. – Phác ý tưởng, chọn hình cơ bản và trang trí được đồ vật đơn giản bằng vật liệu sẵn có. – Giới thiệu sản phẩm và cách dùng hình, biết thu gom giấy thừa. 2. Năng lực chung – Tự chủ chọn cách thực hiện và điều chỉnh khi cần; giao tiếp, hợp tác qua trao đổi cặp/nhóm, lắng nghe và phản hồi bằng chi tiết nhìn thấy. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ thực hành; trách nhiệm dùng vật liệu tiết kiệm, giữ bàn sạch; tôn trọng ý tưởng và sản phẩm khác nhau của các bạn. 4. Tích hợp năng lực số và giáo dục AI – Năng lực số [CB1.1.1]: Dưới sự hướng dẫn, duyệt thư viện hình của bài và tìm đúng hình theo nhu cầu quan sát. – Giáo dục AI [1.B3.2]: Nhận ra mục đích có ích của việc dùng AI. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên – SGK tr. 30–31 và hai hình các bước kèm bài; một vỏ hộp giấy sạch khô đã bọc sẵn để minh họa. – Hộp dự phòng, giấy màu, hồ, kéo đầu tròn, bút; vài hình cơ bản cắt sẵn hỗ trợ học sinh cần giúp. – Thiết bị dùng chung và thư viện hình của bài mở sẵn; nội dung mô phỏng AI, câu hỏi và đáp ứng dự kiến dùng trực tiếp dưới đây. 2. Học sinh – Vỏ hộp sạch khô hoặc cốc giấy; giấy màu, hồ, kéo đầu tròn, bút; giấy phác ý tưởng. 39
- Biên soạn: Lop1.edu.vn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu: Hộp sẽ thành gì? (3 phút) Mục tiêu: Gợi ý công dụng mới. Đưa hộp sạch, hỏi có thể dùng thành đồ vật nào Nêu hộp bút, hộp đồ nhỏ hoặc lọ cắm hoa giấy; và mặt hộp có thể trang trí ở đâu. Cho học sinh chọn một mặt cần trang trí. nêu ý tưởng, không giới hạn ở lọ hoa. 2. Quan sát quy trình (8 phút) Mục tiêu: Biết trình tự và vật liệu. Bọc hộp và cắt hình màu để trang trí. Nguồn: SGK Mĩ thuật 1, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 30. 40

