Giáo án Toán lớp 1 năm học 2026-2027 - Bài 22. So sánh số có hai chữ số (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 22 trang Luke 09/09/2026 880
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 1 năm học 2026-2027 - Bài 22. So sánh số có hai chữ số (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_1_nam_hoc_2026_2027_bai_22_so_sanh_so_co_ha.docx

Nội dung text: Giáo án Toán lớp 1 năm học 2026-2027 - Bài 22. So sánh số có hai chữ số (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 3. HOẠT ĐỘNG – LUYỆN TẬP (18 phút) Bài 1. So sánh (theo mẫu). (5 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 16): So sánh (theo mẫu). Bốn dòng, mỗi dòng hai nhóm quả xanh và một ô so sánh ở giữa: 1 túi và 3 quả — 1 túi và 6 quả, đã điền sẵn 13 < 16 làm mẫu · 2 túi và 5 quả — 1 túi và 5 quả · 1 túi và 4 quả — 1 túi và 6 quả · 2 túi — 2 túi. Mục tiêu: từ hình túi và quả rời, viết được số rồi so sánh. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 16 – Bài 1. – Chỉ dòng mẫu: 1 túi và 3 quả là 13; 1 túi và – Đọc mẫu, hiểu cách làm. 6 quả là 16; 13 < 16. – Đếm rồi viết các số: 25 và 15, 14 và 16, 20 – Nhắc thứ tự làm: đếm — viết số — rồi mới và 20. so sánh. – Viết dấu: 25 > 15, 14 < 16, 20 = 20. – Cho học sinh làm ba dòng còn lại vào vở. – Nói: “25 có 2 chục, 15 có 1 chục, nên – Gọi ba em chữa bài, mỗi em nói cả lí do chứ 25 > 15”. không chỉ nói dấu. Đáp án (Sách giáo viên trang 72): 25 > 15 · 14 < 16 · 20 = 20. Sản phẩm học tập: ba dòng viết đủ số và dấu trong vở, kèm một câu giải thích nói miệng. 4
  2. Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2. Túi nào có số lớn hơn? (4 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 17): Túi nào có số lớn hơn? Ba chú rô-bốt, mỗi chú xách hai chiếc túi ghi số: a) 35 và 53 · b) 57 và 50 · c) 18 và 68. Mục tiêu: dùng quy tắc so sánh để chọn số lớn hơn trong từng cặp. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 17 – Bài 2. – Cho học sinh đọc số trên hai túi của từng câu. – Đọc: 35 – 53, 57 – 50, 18 – 68. – Hỏi từng câu: Túi nào có số lớn hơn? Vì – Trả lời: a) túi 53, b) túi 57, c) túi 68. sao? – Giải thích câu b bằng số đơn vị. – Lưu ý câu b: 57 và 50 cùng 5 chục, phải so – Trả lời ngược lại: túi bé hơn là 35, 50, 18. tiếp 7 đơn vị và 0 đơn vị. – Đổi lệnh để củng cố: Túi nào có số bé hơn? Đáp án (Sách giáo viên trang 72): a) Túi 53 · b) Túi 57 · c) Túi 68. 5
  3. Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3. >; <; = ? (5 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 17): >; <; = ? Sáu ô trống cần điền dấu, xếp thành hai cột: cột trái 24 ? 19 · 35 ? 37 · 68 ? 68; cột phải 56 ? 65 · 90 ? 89 · 71 ? 81. Mục tiêu: viết đúng dấu so sánh, kể cả trường hợp hai số bằng nhau. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 17 – Bài 3. – Cho học sinh làm cả sáu ô vào vở. – Viết sáu dấu vào vở. – Đi quanh lớp, nhắc: so số chục trước. – So số chục trước rồi mới nhìn số đơn vị. – Lưu ý hai cặp dễ nhầm: 35 và 37 (cùng 3 – Viết 35 < 37 và 68 = 68. chục) và 68 và 68 (bằng nhau). – Trả lời: 90 có 9 chục, 89 chỉ có 8 chục nên – Chữa bài; hỏi thêm 90 và 89, vì sao 90 lớn 90 > 89. hơn dù 89 có chữ số 9? Đáp án (Sách giáo viên trang 72): 24 > 19 · 56 89 · 68 = 68 · 71 < 81. 6