Giáo án Toán lớp 1 năm học 2026-2027 - Bài 28. Luyện tập chung (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 1 năm học 2026-2027 - Bài 28. Luyện tập chung (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_1_nam_hoc_2026_2027_bai_28_luyen_tap_chung.docx
Nội dung text: Giáo án Toán lớp 1 năm học 2026-2027 - Bài 28. Luyện tập chung (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Nhắc: bốn bạn đứng trên cùng một nền, chỉ – Gióng ngang theo đỉnh đầu bốn bạn. cần nhìn đỉnh đầu. – Trả lời: a) bạn Nam cao nhất · b) bạn Mi – Cho học sinh trả lời câu a và câu b, mỗi câu thấp nhất. kèm lí do. – Nói nhẹ nhàng, không chê ai. – Nhắc lại yêu cầu ứng xử: chỉ nói cao hơn – thấp hơn, không trêu bạn. Đáp án (Sách giáo viên trang 86): a) Bạn Nam cao nhất · b) Bạn Mi thấp nhất. Bài 3. So sánh qua vật trung gian. (8 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 40): Hai khung hình. Khung trái: con hươu cao cổ và con ngựa vằn đứng trên cùng một vạt cỏ. Khung phải: quyển sách Toán 1 dựng đứng cạnh một chiếc bút chì, và quyển sách Toán 1 đặt nằm cạnh một chiếc thước kẻ — hai vật không đặt cạnh nhau, phải so qua quyển sách. Hai câu hỏi: a) Ngựa hay hươu cao cổ cao hơn? · b) Thước hay bút chì dài hơn? Mục tiêu: so gián tiếp khi hai vật không đặt cạnh nhau được. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 40 – Bài 3. – Câu a: cho học sinh quan sát hai con vật rồi – Trả lời câu a: hươu cao cổ cao hơn ngựa trả lời; hỏi thêm theo Lưu ý của Sách giáo viên: vằn; ngược lại ngựa vằn thấp hơn. Con vật nào thấp hơn? – Nhận ra hai vật đặt hai chiều khác nhau. – Câu b: chỉ rõ bút chì đặt đứng, thước kẻ đặt – Trả lời: thước kẻ dài hơn quyển sách Toán ngang nên không so trực tiếp được. 1; quyển sách Toán 1 dài hơn bút chì. – Đặt vật thật lên bàn giáo viên rồi hỏi từng – Kết luận: vậy thước kẻ dài hơn bút chì. bước: Thước kẻ và quyển sách, cái nào dài hơn? Quyển sách và bút chì, cái nào dài hơn? – Cho học sinh nối hai câu lại thành kết luận; ghi lên bảng cả chuỗi lí lẽ. Đáp án: a) Hươu cao cổ cao hơn ngựa vằn · b) Thước kẻ dài hơn bút chì. Cách lập luận theo đúng gợi ý của Sách giáo viên trang 85: “Thước kẻ dài hơn quyển sách Toán 1, quyển sách Toán 1 dài hơn bút chì. Vậy thước kẻ dài hơn bút chì.” 4
- Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 4. Đo độ dài mỗi đồ vật. (6 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 41): Đo độ dài mỗi đồ vật. Bốn đồ vật vẽ dựng đứng cạnh nhau, mỗi vật kèm ô trống ? cm: bút chì cam · bút sáp vàng · đồng hồ đeo tay xanh · điện thoại vàng. Trang này không in sẵn thước, học sinh dùng thước của mình để đo. Mục tiêu: đo bốn đồ vật bằng thước có vạch chia xăng-ti-mét. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 41 – Bài 4. – Nhắc hai điều kiện: đặt đầu vật đúng vạch – Nhắc lại hai điều kiện đặt thước. 0, thước áp sát và thẳng hàng. – Đặt thước dọc theo từng vật. – Lưu ý bốn đồ vật đều vẽ dựng đứng — đặt – Ghi: bút chì 8 cm, bút sáp 6 cm, đồng hồ 12 thước dọc theo vật. cm, điện thoại 10 cm. – Cho học sinh đo và ghi bốn số đo; đi quanh lớp giúp em còn lúng túng. Đáp án (Sách giáo viên trang 86): bút chì 8 cm; bút sáp 6 cm; đồng hồ 12 cm; điện thoại 10 cm. Bài 5. Đồ vật nào cho được vào trong hộp bút? (4 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 41): Đồ vật nào dưới đây cho được vào trong hộp bút? Ở trên là hộp bút xanh chấm bi, có mũi tên ghi 15 cm. Ở dưới là ba đồ vật, mỗi vật cũng có mũi tên ghi số đo: bút chì hồng 9 cm · thước kẻ vàng 20 cm · cục tẩy 3 cm. Mục tiêu: dùng so sánh số đo để trả lời một câu hỏi thực tế. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 41 – Bài 5. 5
- Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Hỏi: Muốn cho vừa vào hộp bút thì đồ vật – Trả lời: đồ vật phải ngắn hơn hộp bút. phải thế nào so với hộp bút? – Đọc: hộp bút 15 cm; bút chì 9 cm, thước 20 – Cho học sinh đọc bốn số đo in sẵn rồi so từng cm, cục tẩy 3 cm. số với 15 cm. – Trả lời: bút chì và cục tẩy cho được vào hộp – Chốt và cho học sinh nói cả câu trả lời kèm lí bút vì 9 cm và 3 cm đều bé hơn 15 cm; thước do. 20 cm dài hơn nên không cho vào được. Đáp án (Sách giáo viên trang 86): bút chì, cục tẩy cho được vào hộp bút. Đánh giá: nhận xét theo hai mức — chọn đúng và nói được lí do bằng phép so sánh số đo / chọn đúng nhưng chưa nói được lí do; không cho điểm. HOẠT ĐỘNG 3. VẬN DỤNG, CỦNG CỐ (4 phút) Mục tiêu: củng cố cách so gián tiếp và thực hiện phần tích hợp năng lực số, giáo dục AI. – [CB1.6.3] Chiếu lại bức ảnh của Bài 3 kèm – Trả lời: máy trả lời sai; máy nhầm vì bút chì câu trả lời của máy: “bút chì dài hơn thước đặt đứng trông cao hơn thước đặt ngang. kẻ”; hỏi: Máy trả lời đúng chưa? Vì sao máy – Trả lời: người nghĩ ra cách mượn quyển lại nhầm? sách; em quyết định sửa câu trả lời của máy. – [1.A1.3] Hỏi tiếp: Ai đã nghĩ ra cách mượn – Nhắc lại chuỗi lí lẽ: thước dài hơn sách, quyển sách để so? Bây giờ ai quyết định sửa sách dài hơn bút chì, vậy thước dài hơn bút câu trả lời của máy? chì. – Chốt: máy chỉ so cái nó nhìn thấy trong – Cất thước, sách vở; ghi nhớ việc chuẩn bị. ảnh; người nghĩ ra cách so gián tiếp và người quyết định sửa khi máy trả lời sai. – Dặn dò: xem trước trang 42 – 43 cho tiết sau. Sản phẩm học tập: học sinh nhận ra câu trả lời của máy là sai và nói được vì sao máy nhầm; nhắc lại được chuỗi lí lẽ của cách so gián tiếp. Đánh giá: nhận xét bằng lời theo hai mức — nhận ra chỗ sai và giải thích được / nhận ra chỗ sai nhưng chưa giải thích được; không cho điểm. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 6

