Giáo án Toán lớp 1 năm học 2026-2027 - Bài 41. Ôn tập chung (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 8 trang Luke 09/09/2026 180
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 1 năm học 2026-2027 - Bài 41. Ôn tập chung (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_1_nam_hoc_2026_2027_bai_41_on_tap_chung_tic.docx

Nội dung text: Giáo án Toán lớp 1 năm học 2026-2027 - Bài 41. Ôn tập chung (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2. Đặt tính rồi tính (5 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 104): Đặt tính rồi tính. Bốn phép tính in trong bốn khung màu hồng nhạt, xếp thành một hàng: 13 + 5 · 78−6 · 42 + 56 · 69−63. (Hai phép đầu là số có hai chữ số với số có một chữ số, hai phép sau là số có hai chữ số với số có hai chữ số.) Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 104 – Bài 2: bốn phép tính cần đặt tính rồi tính. Mục tiêu: viết thẳng cột và tính đúng bốn phép cộng, trừ không nhớ. – Nhắc hai bước: viết thẳng cột rồi tính từ – Đặt tính và tính: 13 + 5 = 18; 78−6 = 72. phải sang trái. – Đặt tính và tính: 42 + 56 = 98; 69−63 = 6. – Cho học sinh tự làm vào vở, giáo viên chỉ đi – Soát lại: ở 13 + 5 và 78−6, số 5 và số 6 phải quanh lớp quan sát. viết thẳng cột đơn vị. – Chữa bài trên bảng lớp, mỗi em nêu một phép. Đáp án (Sách giáo viên trang 119): 18; 72; 98; 6. Sản phẩm học tập: bốn phép đặt tính trong vở. Đánh giá: nhận xét bằng lời; sửa ngay cho em nào viết 5 thẳng cột chục. Bài 3. Đồng hồ chỉ mấy giờ? (4 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 104): Đồng hồ chỉ mấy giờ? Hai chiếc đồng hồ báo thức vẽ cạnh nhau: chiếc bên trái màu đỏ, có hai quả chuông ở trên; chiếc bên phải màu hồng, có chiếc nơ vàng ở góc. Cả hai đều có kim dài chỉ số 12; kim ngắn của chiếc bên trái chỉ số 2, kim ngắn của chiếc bên phải chỉ số 5. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 104 – Bài 3: hai chiếc đồng hồ báo thức. Mục tiêu: đọc giờ đúng trên mặt đồng hồ. 4
  2. Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Cho học sinh quan sát rồi ghi giờ vào vở. – Đồng hồ thứ nhất: kim dài chỉ 12, kim ngắn – Hỏi để chốt cách đọc: Kim dài chỉ số mấy? chỉ 2 → 2 giờ. Kim ngắn chỉ số mấy? – Đồng hồ thứ hai: kim dài chỉ 12, kim ngắn chỉ – Chữa bài; nhắc kim dài chỉ 12 thì mới là giờ 5 → 5 giờ. đúng. – Ghi hai giờ vào vở. Đáp án (Sách giáo viên trang 119): đồng hồ thứ nhất chỉ 2 giờ; đồng hồ thứ hai chỉ 5 giờ. Sản phẩm học tập: hai giờ ghi đúng trong vở. Đánh giá: nhận xét bằng lời; giúp riêng em nào đọc theo kim dài. Bài 4. Hai bài toán có lời văn (6 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 105): a) Mai hái được 23 bông hoa, Mi hái được 14 bông hoa. Hỏi cả hai chị em hái được bao nhiêu bông hoa? b) Nam có 25 viên bi. Nam cho Việt 10 viên bi. Hỏi Nam còn lại bao nhiêu viên bi? Dưới mỗi ý có một hàng năm ô vuông viền vàng để viết phép tính — ba ô đầu ghi dấu “?”, ô thứ tư in sẵn dấu “=”, ô cuối lại ghi dấu “?” — và dưới hàng ô là dòng chữ “Em hãy nêu câu trả lời.” Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 105 – Bài 4: bài toán về bông hoa và bài toán về viên bi. Mục tiêu: viết được phép tính phù hợp với câu hỏi của bài toán và nêu câu trả lời. – Ý a): hỏi tách ý — Bài toán cho biết gì? Bài – Ý a): gộp hai phần nên làm phép cộng; viết toán hỏi gì? 23 + 14 = 37. – Ý b): hỏi thêm Cho bạn thì số bi nhiều lên – Trả lời: Cả hai chị em hái được 37 bông hay ít đi? hoa. – Cho tự làm cả hai ý, giáo viên chỉ giúp khi – Ý b): cho bớt đi nên làm phép trừ; viết thật cần. 25−10 = 15. – Chữa bài; yêu cầu nói câu trả lời trọn ý, – Trả lời: Nam còn lại 15 viên bi. không chỉ đọc số. 5
  3. Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đáp án (Sách giáo viên trang 119): a) 23 + 14 = 37. Cả hai chị em hái được 37 bông hoa. b) 25−10 = 15. Nam còn lại 15 viên bi. Sản phẩm học tập: hai phép tính viết đúng và hai câu trả lời nói trọn ý. Đánh giá: nhận xét bằng lời; ghi nhận em nào nói được vì sao bài a) cộng còn bài b) trừ. Bài 5. Thứ trong tuần – Đo độ dài (5 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 105): a) Chọn câu trả lời đúng. Nếu thứ Ba là ngày 11 thì thứ Sáu tuần đó là: A. Ngày 13 · B. Ngày 14 · C. Ngày 15. b) Đo độ dài rồi chọn câu trả lời đúng. Hình vẽ một chiếc bút bi màu xanh nằm ngang, đầu bấm ở bên trái, ngòi ở bên phải, có hai vạch nét đứt thẳng đứng đánh dấu hai đầu bút; dưới hình ghi “Bút bi trên dài:” kèm ba phương án A. 14 cm · B. 15 cm · C. 16 cm. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 105 – Bài 5: câu hỏi về thứ trong tuần và chiếc bút bi cần đo. Mục tiêu: đếm ngày trong tuần và đo độ dài bằng thước rồi chọn đáp án. – Ý a): gợi ý đếm tiếp từ thứ Ba ngày 11; treo – Ý a): thứ Ba 11 → thứ Tư 12 → thứ Năm tờ lịch cho em nào cần nhìn. 13 → thứ Sáu 14 nên chọn B. Ngày 14. – Ý b): nhắc đặt vạch 0 của thước trùng vạch – Ý b): đặt vạch 0 của thước trùng vạch nét đánh dấu ở đầu bút rồi đọc số ở đầu kia. đứt ở đầu bấm rồi đọc số ở vạch nét đứt phía – Cho tự làm rồi chữa bài. ngòi bút. – Đọc số đo rồi chọn A. 14 cm. Đáp án (Sách giáo viên trang 119): a) Chọn B; b) Chọn A (chiếc bút bi dài 14 cm trên bản in chuẩn của Sách học sinh). Nhắc học sinh đo trên sách chứ không đo trên bản in kế hoạch bài dạy, vì tranh ở đây đã thu nhỏ. Sản phẩm học tập: hai đáp án được chọn và một lần đo bằng thước. Đánh giá: nhận xét bằng lời; sửa cho em nào đặt đầu thước thay vì vạch 0 vào đầu bút. 6