Giáo án Tổng hợp Khối 2 - Tuần 20 - Năm học 2022-2023 - Hà Hồng Nhung

docx 79 trang Hoàng Đức Anh 15/07/2023 4180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tổng hợp Khối 2 - Tuần 20 - Năm học 2022-2023 - Hà Hồng Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tong_hop_khoi_2_tuan_20_nam_hoc_2022_2023_ha_hong_nh.docx

Nội dung text: Giáo án Tổng hợp Khối 2 - Tuần 20 - Năm học 2022-2023 - Hà Hồng Nhung

  1. Trường TH ẤP ĐÌNH Lớp 2.8 GV Hà Hồng Nhung CHƯƠNG TRÌNH KHỐI 2 TUẦN 20 Năm học: 2022 - 2023 Thứ Tiết Môn Tên bài dạy 1 HĐTN SHDC: Tổng kết chủ đề “Chào năm mới” 2 Toán Bảng nhân 2 (tiết 1) 3 TNXH Thực hành tìm hiểu môi trường sống của thực vật và động vật ( tiết 3) 4 HĐNK.NGLL 3 Sống ngăn nắp T2 2 1 Tiếng Việt Con đường làng (tiết 1) - Đọc Con đường 30/01/2023 làng 2 Tiếng Việt Con đường làng (tiết 2) - Đọc Con đường làng 3 Đạo đức Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà, ở trường (tiết 2) 1 Tiếng Việt Con đường làng (tiết 3) - Viết chữ hoa R, Rừng vàng biển bạc 2 Tiếng Việt Con đường làng (tiết 4) - Từ chỉ sự vật. Dấu phẩy 3 GDTC Các động tác ngồi cơ bản 3 4 Toán Bảng nhân 2 (tiết 2) 31/01/2023 1 HĐTN SHCĐ: Mua sắm trong Hội chợ Xuân lớp em 2 TV* Nghe viết Con suối bản tôi (Từ đầu lưng xanh.) 3 HĐNK.NGLL 1 Sao chép và xoay mẫu 1 Tiếng Việt Bên cửa sổ (tiết 1) - Đọc Bên cửa sổ 2 Tiếng Việt Bên cửa sổ (tiết 2) - Nghe viết Bên cửa sổ/Viết hoa tên địa lí. Phân biệt ch/tr, ong/ông 4 3 Toán Bảng nhân 5 (tiết 1) 01/02/2023 4 TNXH Thực hành tìm hiểu môi trường sống của thực vật và động vật ( tiết 4)
  2. Trường TH ẤP ĐÌNH Lớp 2.8 GV Hà Hồng Nhung 1 Tiếng Anh 2 Tiếng Anh Học hát: Năm mới bình an 3 Nhạc 1 Tiếng Việt Bên cửa sổ (tiết 3) - MRVT Nơi thân quen (tiếp theo) 2 Tiếng Việt Bên cửa sổ (tiết 4) - Đọc - kể Khu vườn tuổi thơ 3 GDTC Các động tác ngồi cơ bản 5 4 Toán Bảng nhân 5 (tiết 2) 02/02/2023 1 Mĩ Thuật Rừng cây rậm rạp (Tiết 2) 2 T* Ôn tập bảng nhân 2 3 TV* Luyện đọc tuần 20 1 Toán Phép chia (tiết 1) 2 HĐNK.NGLL 2 3 TABN 6 4 TABN 03/02/2023 1 HĐTN SHL: Chia sẻ cảm nhận sau khi tham gia Hội chợ Xuân. Đánh giá hoạt động GDQTE Chủ đề 1: Tôi là một đứa trẻ (tiết 2) 2 Tiếng Việt Bên cửa sổ (tiết 5) - Luyện tập thuật việc được chứng kiến 3 Tiếng Việt Bên cửa sổ (tiết 6) - Đọc một bài đọc về nơi thân quen, gắn bó Duyệt của BGH Ngày tháng năm 2023 GVCN Hà Hồng Nhung
  3. Trường TH ẤP ĐÌNH Lớp 2.8 GV Hà Hồng Nhung Thứ Hai ngày 30 tháng 01 năm 2023 HĐTN CHỦ ĐỀ 5: CHÀO NĂM MỚI - Sinh hoạt dưới cờ: Tổng kết chủ đề “ Chào năm mới” - Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Mua sắm trong Hội chợ xuân I. Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức: - Tham gia được các hoạt động chào năm mới của trường, lớp - Nhận biết được đồng tiền được sử dụng trong trao đổi hàng hoá. - Tham gia được Hội chợ Xuân 2. Năng lực: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Hợp tác với bạn để hoàn thành nhiệm vụ nhóm trong hoạt động tập thể, trao đổi với bạn để thực hiện mua sắm trong Hội chợ Xuân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. *Năng lực riêng: - Năng lực thích ứng với cuộc sống: Nhận biết đồng tiền được sử dụng trong trao đổi hàng hoá, nhận ra được sự khác biệt giữa nhu cầu và mong muốn khi mua sắm hàng hoá, làm được sản phẩm thể hiện sự khéo léo, cẩn thận của bản thân thông qua sản phẩm tự làm. - Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch Hội chợ Xuân. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Chủ động làm các sản phẩm để trao đổi trong Hội chợ Xuân: Sử dụng các sản phẩm trao đổi đường để trang trí nhà cửa.
  4. Trường TH ẤP ĐÌNH Lớp 2.8 GV Hà Hồng Nhung - Phẩm chất trách nhiệm: Sử dụng đồng tiền để mua sắm khi cần thiết. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - SGK Hoạt động trải nghiệm 2; - Một số đồng tiền hoặc hình ảnh đồng tiền với các mệnh giá khác nhau; - Một số mặt hàng gần gũi với đời sống của HS 2. Đối với học sinh - Bút màu, thước kẻ, kéo, hồ (keo dán); - SGK Hoạt động trải nghiệm 2, III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua các lớp trong tuần qua. - GVCN nhận xét bổ sung và triển khai các - HS lắng nghe kế hoạch tuần công việc tuần mới. mới. – Trước khi tham gia lễ tổng kết, GV yêu cầu - HS nhớ lại những hoạt động HS nhớ lại những hoạt động mình đã thực hiện mình đã thực hiện trong chủ đề trong chủ đề “Chào năm mới” và yêu cầu mỗi “Chào năm mới” HS cần nhớ ít nhất một điều trong lễ tổng kết. - GV tổ chức cho HS tham gia lễ tổng kết chủ - HS tham gia lễ tổng kết chủ đề đề “Chào năm mới” theo kế hoạch của nhà “Chào năm mới” theo kế hoạch trường. của nhà trường. – Sau khi về lớp, GV mời một số HS chia sẻ - HS chia sẻ những điều mình đã những điều mình đã ghi nhớ được và cảm nghĩ ghi nhớ được và cảm nghĩ của của các em về việc thực hiện các hoạt động các em trong chủ đề “Chào năm mới”. – GV khen ngợi những HS chăm chú và ghi nhớ được nhiều thông tin sau khi dự lễ tổng kết. HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ Mua sắm trong Hội chợ lớp em HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1: Mua sắm trong Hội chợ lớp em
  5. Trường TH ẤP ĐÌNH Lớp 2.8 GV Hà Hồng Nhung Mục tiêu: HS biết sử dụng sử dụng tiền phù hợp để mua sắm hàng hóa. Cách tiến hành: - HS tham gia trang trí lớp học - GV yêu cầu HS tham gia trang trí lớp học theo hình thức hội chợ và kê bàn theo hình thức hội chợ. GV hướng dẫn HS ghế chuẩn bị. kê bàn theo nhóm hoặc hình chữ U để tạo không gian cho HS trưng bày sản phẩm và tham gia mua sắm. - HS chuẩn bị các sản phẩm theo - GV kiểm tra sự chuẩn bị các sản phẩm của hướng dẫn của GV. HS. - Các nhóm trưng bày sản phẩm - GV yêu cầu các nhóm trưng bày và niêm và niêm yết giá. yết giá của sản phẩm theo nhóm. - HS sử dụng tiền hoặc thẻ tiền để - GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động mua sản phẩm. hội chợ. - HS tích cực tham gia hoạt động. - GV tổ chức cho HS chia sẻ sau khi tham gia hội chợ theo gợi ý: + Khi là người bán hàng, em cảm thấy thế nào? Khi là người mua hàng, em cảm thấy thế nào? - HS chia sẻ cảm nhận khi tham + Em đã bán được những sản phẩm nào gia Hội chợ. trong hội chợ? Làm thế nào để mọi người có thể mua sản phẩm của em? + Em đã mua được những sản phẩm nào trong hội chợ? Em sẽ sử dụng những sảm phẩm đó như thế nào trong dịp năm mới? - GV nhận xét và tổng kết hoạt động. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: - HS biết sử dụng sử dụng tiền phù hợp để mua sắm hàng hóa. . TOÁN BẢNG NHÂN 2 (TIẾT 1 ) A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng: - Thành lập bảng nhân 2. - Bước đầu ghi nhớ bảng nhân 2. - Vận dụng bảng nhân 2, tính nhẩm.
  6. Trường TH ẤP ĐÌNH Lớp 2.8 GV Hà Hồng Nhung 2. Năng lực: *Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học về bảng nhân 2 để ứng dụng vào thực tế. * Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình toán học, giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Giáo án ptt 2. Học sinh: - Sách học sinh, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH A.Khởi động: * Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp kiểm tra kiến thức cũ. * Phương pháp: Trò chơi. * Hình thức: Cả lớp - Gv cho HS hát -Kiểm tra kiến thức cũ. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương -HS nghe và nhắc lại đề bài học sinh. - Giới thiệu bài mới: Hôm nay chúng ta tìm hiểu về bảng nhân 2 và ghi đầu bài lên bảng B.Bài học và thực hành: Hoạt động 1: Thành lập bảng nhân 2: * Mục tiêu:
  7. Trường TH ẤP ĐÌNH Lớp 2.8 GV Hà Hồng Nhung Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp kiểm tra kiến thức cũ. * Phương pháp: Trò chơi. * Hình thức: Cả lớp, nhóm đôi, không sử dụng SGK -HS chú ý a/ Nhu cầu thành lập bảng nhân 2 GV đặt vân đê: Nếu ta lập một bảng nhân và học thuộc thì sẽ biêt ngay kết quả, không cần đếm, không cần tính tồng. -HS quan sát b/Thành lập bảng nhân 2 -.GV gắn lên lớp, bảng nhân 2 chưa hoàn chỉnh. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu cả lớp cùng thực hiện một trường hợp trong bảng, chẳng hạn : 2x4=? -HS thực hiện. -GV chỉ vào phép tính và hỏi: 2 được lấy mấy lần? - GV yêu cầu học sinh thể hiện 2 được lấy 4 lần, học sinh có nhiều cách để thể hiện. Chẳng hạn trên ô vuông hay trên que tính. - HS nêu :2x4= 8 2 được lấy 4 lần : Ta có : 2+2+2+2 = 8 -Vậy 2 x 4 bằng mấy ? - Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi tìm kết quả của phép nhân trong bảng. -Đại diện từng nhóm trình -Gọi đại diện nhóm lên trình bày. bày,nhóm *GV yêu cầu hs nhận xét bảng nhân 2: -Các thừa số thứ nhất trong bảng nhân là khác nhận xét. mấy ? -Các thừa số thứ hai trong bảng nhân là
  8. Trường TH ẤP ĐÌNH Lớp 2.8 GV Hà Hồng Nhung mấy ?Đó là những số nào? - Tích của mỗi phép nhân , trong bảng Nhân 2 là mấy ? - Các thừa số thứ nhất trong bảng - Cho đọc bảng nhân 2 vừa lập được. Xoá nhân là 2 dần bảng để HS tự học thuộc. HS đọc lần - Các thừa số thứ nhất trong bảng lượt từ trên xuống, từ dưới lên,đọc không nhân là: theo thứ tự. từ 1 đến 10. Học thuộc các tích 2x1 = 2, 2 x 5 = 10, -Là các số đếm thêm 2 ,từ 2 đến 2 x 10 = 20. GV giới thiệu, cách dựa vào ba tích trên để có 20. kết quả các tích khác. Ví dụ : 2 x7= ? 2 x 9 =? -HS đọc bảng nhân 2 theo yc của 20 – 2 = 18 2 x 9 = ? -Học thuộc bảng nhân. gv GV che một số kết quả rồi che một số thừa số thứ hai, YC hs đọc để khôi phục bảng nhân. GV che toàn bộ bảng,HS đọc lần lượt từ trên xuống, từ dưới lên, đọc không theo thứ tự. Hoạt động 2: Luyện tập -HS thực hiện * Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa học so sánh hai số, nhận biết được biểu tượng nhiều hơn, ít hơn. * Phương pháp: Trực quan, thực hành * Hình thức: Cá nhân. Bài 1:Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài. -Bài tập yêu cầu các em làm gì? -Vậy đếm thêm 2, cũng là tích trong bảng nhân 2( Từ bé đến lớn và ngược lại ) -Học sinh thực hiện (làm miệng) - GV yc hs nêu kết quả (dựa vào ô bất kì ở -HS đọc kq từng phép nhân.HS phía trước rồi đếm thêm 2 hoặc dựa vào ô đọc theo yc của gv.
  9. Trường TH ẤP ĐÌNH Lớp 2.8 GV Hà Hồng Nhung phía sao rồi đếm bớt 2) -GV nhận xét sửa bài. Bài 2:Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài. -Bài tập yêu cầu các em làm gì? -YC Hs dựa vào bảng nhân để nêu kq - Nhóm 4 hs thực hiện, đố nhau các phép -1 HS đọc yc. trong bảng, có thể nói các cách khác nhau - HS trả lời. (xem mẫu) C.Củng cố ,dặn dò: -HS nêu kq : 8,10,14,16. -Nhận xét tiết học. -Về xem lại bài và học thuộc bảng nhân. -HS đọc yêu cầu bài. -HS nêu : Đố bạn các phép nhân trong bảng. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: - Bài 8, 9: khi sửa bài, yêu cầu HS giải thích cách làm. . TNXH BÀI 17: THỰC HÀNH TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Biết chăm sóc, yêu thương vật nuôi trong gia đình. - Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
  10. Trường TH ẤP ĐÌNH Lớp 2.8 GV Hà Hồng Nhung - Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật 2. Năng lực: a. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống và liên hệ bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô. - Năng lực giải quyết vấn đề: đưa ra ý kiến, phân tích và ra quyết định để giải quyết tình huống trong bài học; thu thập thông tin ;Quan sát, mô tả, nhận biết về môi trường sống của thực vật, động vật. b. Năng lực đặc thù: - Nhận thức khoa học: Tìm hiểu, điều tra một số thực vật và động vật có xung quanh và mô tả môi trường của chung. - Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh: Tìm hiểu những việc làm của người dân tác đông đến môi trường động vật, thực vật. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học : Yêu quý động vật, thực vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Các hình trong bài 17 SGK, phiếu quan sát. 2. Học Sinh: - SGK, VBT, vở, bút, đầu, chai nước, giấy A4, hộp màu, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: TL HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. KHỞI ĐỘNG 5’ Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi nội dung bài học của tiết trước Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS nghe và hát theo lời bài hát: “Em yêu cây xanh” (Sáng tác: Hoàng Văn Yến) - HS hát - GV đặt câu hỏi: Bạn nhỏ trong bài hát thích nhất điều gì? -HS trả lời Vi sao? - GV nhận xét và dẫn dắt HS vào tiết 2 của bài học. - 2-3 HS nhắc lại. - GV ghi tựa bài lên bảng, vài HS nhắc lại.
  11. Trường TH ẤP ĐÌNH Lớp 2.8 GV Hà Hồng Nhung 27’ 2. THỰC HÀNH 2.1. Hoạt động 1: Báo cáo kết quả quan sát Mục tiêu: HS mô tả được môi trường sống của các loài thực vật và động vật. Cách tiến hành -GV dành thời gian cho các trao đổi, thống nhất là kết quả -HS thống nhất kết quả quan quan sát của cả nhóm và cử đại diện lên báo cáo trước lớp sát của cả nhóm nội dung phiếu quan sát của nhóm minh. - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả quan sát trước lớp. Các -HS báo cáo kết quả quan sát nhóm còn lại nhận xét, bổ sung và bình chọn nhóm nào báo trước lớp cáo hay nhất. - GV và HS cùng nhận xét, rút ra kết luận. -HS tham gia nhận xét * Kết luận: Xung quanh nơi em có nhiều loài thực vật và động -HS lắng nghe vật khác nhau. 4. Củng cố- Vận dụng 3’ - GV nhận xét và kết luận. - HS chú ý lắng nghe, thực hiện VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy: - GV khuyến khích HS mạnh dạn phát biểu hơn. . HĐNK NGLL 3 SỐNG NGĂN NẮP (TIẾT 2) . TIẾNG VIỆT CON ĐƯỜNG LÀNG (Tiết 1, 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh: 1.Kiến thức:
  12. Trường TH ẤP ĐÌNH Lớp 2.8 GV Hà Hồng Nhung - Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa. Hoàn thành các câu nói về con đường mơ ước. - Hiểu nội dung bài đọc: Vào mỗi buổi trong ngày, con đường làng đều có vẻ đẹp riêng. Ai đi xa cũng nhớ về con đường mì̀nh luôn gắn bó; - Biết liên hệ bản thân: Yêu quý và giữ gì̀n vẻ đẹp của con đường thân quen. 2. Kĩ năng: -Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch. - Chia sẻ với bạn về con đường quen thuộc với em; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh hoạ. 3.Thái độ: -Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt; Biết yêu quý và giữ gì̀n vẻ đẹp của con đường thân quen. 4.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm, năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc, viết. 5.Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: ● Giáo viên: – SHS, VTV, VBT, SGV. – Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh trong SHS phóng to (nếu được). – Bảng phụ ghi 2 khổ thơ đầu. – Thẻ từ để HS ghi các từ ngữ ở BT 3. – HS mang tới lớp ảnh con đường nơi em ở/ con đường quen thuộc với em (nếu có)
  13. Trường TH ẤP ĐÌNH Lớp 2.8 GV Hà Hồng Nhung ● Học sinh: Sách, vở bài tập, bảng con, III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC: 1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan,vấn đáp, trò chơi, 2.Hình thức dạy học:Cá nhân, nhóm, lớp IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5’ 1.Khởi động (4 – 5 phút): ❖ Mục tiêu: HS có khái niệm ban đầu về hình ảnh của con đường quen thuộc. ❖ Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm đôi. ❖ Cách tiến hành: - HS hoạt động nhóm đôi - Giáo viên cho HS thảo luận nhóm kể về con hoặc nhóm nhỏ, chia sẻ với bạn về con đường quen đường quen thuộc qua lời kể và tranh ảnh (nếu thuộc với em: tên con có) . đường, cảnh đẹp của con đường, - GV cho HS chia sẻ về con đường quen thuộc của bản thân.
  14. Trường TH ẤP ĐÌNH Lớp 2.8 GV Hà Hồng Nhung - HS nghe GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài đọc mới - GV hướng dẫn HS mở SGK bài “ Con đường Con đường làng. làng” - HS đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh minh hoạ để phán đoán nội dung bài đọc: - Giáo viên giới thiệu bài mới và viết bảng. Giáo cảnh vật được nhắc đến, vẻ viên nêu mục tiêu của bài học. đẹp của cảnh vật, 30’ 2.Khám phá và luyện tập: Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng ❖ Mục tiêu: Giúp học sinh đọc đúng, lưu loát từ ngữ,câu, đoạn, bài. ❖ Phương pháp, hình thức tổ chức: đọc cá nhân (từ khó, câu) , nhóm (đoạn) . ❖ Cách tiến hành: Hướng dẫn luyện đọc từ khó: -Giáo viên đọc mẫu ( giọng đọc chậm rãi, tha - HS lắng nghe. thiết) -HS đọc thành tiếng câu (đọc nối -GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau từng câu. tiếp) -Nghe và chỉnh sửa lỗi các em phát âm sai. - HS tìm từ khó đọc rợp, lững - Yêu cầu HS tìm từ khó có trong bài. thững, lừ̀ng lự̣ng, -Gạch dưới những âm vần dễ lẫn - HS luyện đọc lại từ khó. -GV cho HS đọc từ khó Luyện đọc đoạn : - HS lắng nghe. -Gv hướng dẫn cách đọc. - HS thực hiện ngắt khổ thơ.
  15. Trường TH ẤP ĐÌNH Lớp 2.8 GV Hà Hồng Nhung - Lắng nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm giúp học -3 Hs đọc lại: sinh. Buổi sớm / sương mơ màng Hướng dẫn ngắt giọng : Mắt long lanh / ngọn cỏ -GV đọc mẫu khổ thơ, câu cần ngắt giọng, yêu cầu Buổi trưa / thơm cánh gió học sinh lắng nghe và đọc ngắt giọng lại. Nâng bước/ em tới trường.// Buổi sớm / sương mơ màng Mắt long lanh / ngọn cỏ Buổi trưa / thơm cánh gió Nâng bước/ em tới trường.// -Hs đọc đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp. -Yêu cầu học sinh luyện đọc trong nhóm. - Hướng dẫn học sinh nhận xét bạn đọc . -Các nhóm tham gia thi đọc. Thi đọc: -Đại diện các nhóm nhận xét. -Các nhóm thi đọc . -GV lắng nghe và nhận xét. 15’ Tiết 2: Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu ❖ Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu nghĩa của từ và trả lời được các câu hỏi có trong nội dung bài. ❖ Phương pháp,hình thức tổ chức: thực hành, vấn đáp, ❖ Cách tiến hành: a/ Giải nghĩa từ: - GV yêu cầu HS tìm và giải nghĩa các từ - HS giải thích nghĩa của khó hiểu. VD: lững thững (gợi tả dáng đi một số từ khó,.
  16. Trường TH ẤP ĐÌNH Lớp 2.8 GV Hà Hồng Nhung thong thả, chậm rãi từng bước một), lừ̀ng lự̣ng (rất tròn, đẹp), vắt vẻo (ở trên cao nhưng không có chỗ dựa vững chắc), rợp (có nhiều bóng mát), mơ màng (thấy phảng phất, không rõ ràng, trong trạng thái mơ ngủ hay tựa như mơ ngủ), thiế́t tha (có tình cảm thắm thiết làm cho gắn bó hết lòng, luôn luôn nghĩ đến, quan tâm đến), - 1 HS đọc lại bài. - GV chốt và yêu cầu HS đọc lại bài. b/ Trả lời câu hỏi: – HS đọc thầm lại bài đọc, * Giáo viên nêu câu hỏi: thảo luận theo cặp để trả lời +Bài đọc nói đến gì? câu hỏi trong SHS. +Vào mỗi buổi trong ngày, con đường làng có gì + Bài đọc nói đến Con đường đẹp ? làng +Em thích con đường làng trong bài thơ vào buổi + Buổi sớm sương mơ màng, buổi nào nhất? Vì sao? chiều tím hoàng hôn. +Trong khổ thơ thứ ba, tiếng cuối của các dòng + HS trả lời theo sở thích. thơ nào có vần giống nhau? + Đàn trâu về lững thững. Bóng - Câu thơ nào thể hiện tình cảm của tác giả với trăng tròn lửng lựng. Giống nhau con đường làng? vần ưng ở tiếng cuối. -Nhận xét phần trả lời câu hỏi của học sinh. GV - Câu thơ cuối thể hiện tình cảm có thể giải thích thêm: bắt vần/ hiệp vần: làm của tác giả với con đường làng. cho câu thơ có vần với nhau. - GV hướng dẫn HS rút ra nội dung bài -HS rút ra nội dung bài Vào mỗi buổi trong ngày, con đường làng
  17. Trường TH ẤP ĐÌNH Lớp 2.8 GV Hà Hồng Nhung - GV hỏi: Làm sao để giữ gìn vẻ đẹp của con đều có vẻ đẹp riêng. Ai đi xa cũng nhớ về con đường mì̀nh luôn gắn đường? bó. *GDKNS: Các em hãy yêu quý và giữ gì̀n vẻ -HS liên hệ bản thân: Không xả rác, đẹp của con đường thân quen nhé ! 10’ Hoạt động 3: Luyện đọc lại ❖ Mục tiêu: Giúp học sinh diễn cảm bài đọc ❖ Phương pháp, hình thức tổ chức: thực hành, đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận. ❖ Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS nêu lại nội dung bài. – HS nêu cách hiểu của em về nội dung bài. Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc toàn bài và một số từ ngữ cần nhấn giọng. -Giáo viên đọc mẫu lại. – HS nghe GV đọc lại 2 khổ thơ -Hướng dẫn học sinh đọc đúng giọng nhân vật. đầu. -Chỉnh sửa lỗi phát âm của học sinh. – HS luyện đọc trong nhóm nhỏ, - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng. ( PP xóa trước lớp 2 khổ thơ đầu. dần bảng) – HS luyện đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em thích theo cách GV hướng dẫn (PP xoá dần). – HS luyện đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em thích trong nhóm đôi. - GV cho HS thi đọc thuộc 2 khổ thơ. – Một vài HS thi đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em thích trước lớp. – HS nghe bạn và GV nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương.
  18. Trường TH ẤP ĐÌNH Lớp 2.8 GV Hà Hồng Nhung 10’ Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng ❖ Mục tiêu: HS nêu được vẻ đẹp của con đường. ❖ Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, thực hành, đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận. ❖ Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu bài. - HS xác định yêu cầu của hoạt động nhóm Cùng sáng tạo – Con đường mơ ước. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành câu – HS thảo luận nhóm hoàn thành và viết vào VBT.GV quan sát, giúp đỡ, hướng các câu hỏi về mơ ước của mình. dẫn học sinh . – HS thực hiện vào VBT, trao đổi *Lưu ý: khích lệ HS nêu suy nghĩ, mong muốn trong nhóm nhỏ về con đường đi của bản thân, không gò ép; HS có thể noi theo học mình thích. tưởng tượng của mình, GV chỉnh sửa, khích lệ – HS nghe một vài HS trình bày những tưởng tượng độc đáo. -Nhận xét-tuyên dương học sinh. trước lớp - HS nhận xét bài bạn. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: - Tăng thời gian luyện đọc lại để nhiều học sinh được đọc. . ĐẠO ĐỨC BÀI 11: TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ KHI Ở NHÀ, Ở TRƯỜNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phẩm chất chủ yếu: - Trách nhiệm: Biết tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà, ở trường và nhắc nhở bạn bè, người thân tìm kiếm sự hỗ trợ khi cần thiết.
  19. Trường TH ẤP ĐÌNH Lớp 2.8 GV Hà Hồng Nhung - Chăm chỉ: Biết chăm chỉ rèn luyện những hành vi chuẩn mực. - Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn. 2. Năng lực chung: 2.1. Năng lực tự chủ và tự học: - Tìm được những cách giải quyết khác nhau cho cùng một vấn đề. - Thực hiện được các nhiệm vụ khác nhau với những yêu cầu khác nhau. 2.2. Năng lực giao tiếp và hợp tác: - Xác định mục đích và phương thức hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. - Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân: Hiểu được nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm, hoạt động của bản thân trong nhóm sau khi được hướng dẫn, phân công. 2.3. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Đề xuất, lựa chọn giải pháp: Nêu được cách thức giải quyết vấn đề đơn giản theo hướng dẫn. 3. Năng lực đặc thù: 3.1. Năng lực điều chỉnh hành vi: - Nhận biết chuẩn mực hành vi: Nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi ở nhà, ở trường; thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi ở nhà, ở trường. - Đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Thể hiện được thái độ phù hợp khi đề nghị được hỗ trợ và lòng biết ơn. - Điều chỉnh hành vi: Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi cần thiết; Bước đầu biết điều chỉnh và nhắc nhở bạn bè, người thân tìm kiếm sự hỗ trợ khi cần thiết. 3.2. Năng lực phát triển bản thân - Tự nhận thức bản thân: Biết điều chỉnh hành vi khi cần tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi ở nhà, ở trường. - Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch phát triển bản thân: Lập được kế hoạch rèn luyện trong học tập và sinh hoạt. Thực hiện theo kế hoạch đã lập. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: SGK Đạo đức2, màn hình - máy chiếu 2. Học sinh: SGK Đạo đức2, tranh/ảnh về những tình huống cần tìm sự hỗ trợ khi ở nhà, ở trường. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TL HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
  20. Trường TH ẤP ĐÌNH Lớp 2.8 GV Hà Hồng Nhung LUYỆN TẬP 15’ 1. Hoạt động 1: Lựa chọn cách xử lí - HS quan sát lại tranh 1 (Khởi động) tình huống. ⁕ Mục tiêu: HS lựa chọn được cách xử lí tình huống phù hợp lên quan đến việc tìm kiếm sự hỗ rợ khi ở nhà, ở trường. ⁕ Cách tiến hành - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm - Đại diện HS nêu lựa chọn của nhóm đôi: xem 2 tranh về 2 cách xử lí tình mình và giải thích lí do vì sao em lựa huống ở phẩn Khởi động, SGK/trang chọn cách đó. 46 và lựa chọn cách xử lí phù hợp. - HS nhận xét. - GV gợi ý HS lựa chọn cách 2, giải - HS nêu ý kiến cá nhân dựa vào hiểu thích lí do. biết thực tế, vốn sống của mình. - GV có thể hỏi thêm: Với tình huống trên, em còn có thể có cách xử lí nào khác? - GV nhận xét, ghi nhận và khuyến khích mọi ý kiến hợp lí của HS. - HS nhóm 2 quan sát thảo luận theo yêu 17’ cầu. - GV tổng kết hoạt động, chuyển ý. 2. Hoạt động 2: Xử lí tình huống ⁕ Mục tiêu: HS nêu được cách xử lý tình huống lên quan đến việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà, ở trường. ⁕ Cách tiến hành - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận a. Làm việc nhóm: trước lớp. + Tranh 1: Nhờ người lớn lấy, sau đó lễ - GV cho HS thảo luận nhóm 2: quan phép cảm ơn. sát tranh 1 và 2 trong SGK trang 50: + Tranh 2: Gọi điện cho người thân + Từng bạn đang gặp phải khó khăn trong gia đình để nhờ giúp. gì? - HS nhận xét, nếu ý kiến - Sắm vai và xử lí tình huống trong + Nếu em là các bạn, em sẽ làm gì? nhóm, trước lớp. - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả thảo luận tranh xử lý tình huống và sắm vai - GV nhận xét, tuyên dương.
  21. Trường TH ẤP ĐÌNH Lớp 2.8 GV Hà Hồng Nhung b. Sắm vai: - Yêu cầu HS sắm vai xử lí các tình huống ở HĐ1-Phần Khám phá. GV tổ chức các em sắm vài theo nhóm 4 - GV nhận xét, tuyên dương nhóm, cá nhân HS sắm vai xử lí tốt. - GV chốt: Trong tình huống trên, các bạn đã biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà, ở trường kịp thời: giữ thái độ bình tĩnh, tìm đúng người có thể hỗ trợ, nói rõ sự việc, . Biết tìm kiếm sự hỗ trợ sẽ giúp chúng ta giải quyết được - Các nhóm nhận xét. những khó khăn. 3’ 3. Hoạt động nối tiếp - Hôm nay chúng ta được luyện tập về - Luyện tập về cách xử lý tình huống: nội dung gì? tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường, ở nhà. - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - GV nhận xét, tổng kết tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: - HS lựa chọn được cách xử lí tình huống phù hợp lên quan đến việc tìm kiếm sự hỗ rợ khi ở nhà, ở trường. . . Thứ Ba ngày 31 tháng 01 năm 2023 TIẾNG VIỆT BÀI 3: CON ĐƯỜNG LÀNG Tiết 3: VIẾT CHỮ HOA: R TIẾT 4 : TỪ CHỈ SỰ VẬT. DẤU PHẨY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Sau bài học, học sinh:
  22. Trường TH ẤP ĐÌNH Lớp 2.8 GV Hà Hồng Nhung 1.Kiến thức: - Viết đúng kiểu chữ hoa R và câu ứng dụng; Tìm từ ngữ chỉ sự vật (cây cối), xác định số câu và đặt dấu phẩy đúng vị trí trong câu. 2. Kĩ năng: - Viết đúng độ cao, dòng kẻ quy định, trình bày sạch đẹp chữ hoa R và câu ứng dụng; thực hành được bài tập tìm từ ngữ chỉ sự vật (cây cối) , biết đặt dấu phẩy vào đúng vị trí trong câu. 3.Thái độ: -Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt; 4.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm, năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc, viết. 5.Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1.Giáo viên : Mẫu chữ R hoa. Bảng phụ : Rừng vàng, Rừng vàng biển bạc, 2.Học sinh : Vở tập viết, bảng con. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC: 1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan,vấn đáp, trò chơi, 2.Hình thức dạy học:Cá nhân, nhóm, lớp IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 10’ – HS quan sát mẫu chữ R hoa, Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa R xác định chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ R ❖ Mục tiêu: Giúp học sinh viết hoa. đúng chữ R hoa.
  23. Trường TH ẤP ĐÌNH Lớp 2.8 GV Hà Hồng Nhung ❖ Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, viết mẫu, thực hành, đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận. ❖ Cách tiến hành: -Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát chữ mẫu, nêu quy trình viết chữ hoa R. -Giáo viên lưu ý cách cầm bút, tư thế ngồi viết. – HS quan sát GV viết mẫu và nêu -Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ viết quy trình viết chữ R hoa. – HS viết chữ R hoa vào bảng con. học sinh. – HS tô và viết chữ R hoa vào VTV. 10’ Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng -Học sinh quan sát chữ mẫu, nêu quy trình viết. ❖ Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng chữ R hoa, câu ứng dụng “ -Học sinh luyện viết bảng con chữ Rừng vàng biển bạc” “R” hoa; chữ “Rừng vàng biển bạc”; ❖ Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, viết mẫu, thực -HS viết chữ R hoa, chữ Rừng và hành, đàm thoại, trực quan, vấn câu ứng dụng vào VTV: đáp, thảo luận. “Rừng vàng biển bạc” ❖ Cách tiến hành:
  24. Trường TH ẤP ĐÌNH Lớp 2.8 GV Hà Hồng Nhung Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát chữ mẫu, lưu ý cách cầm bút, tư thế ngồi viết. Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ viết học sinh. 10’ Hoạt động 3: Luyện viết thêm HS viết chữ R hoa, chữ Ruộng và câu ca dao vào VTV: ❖ Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng chữ R hoa, đọc, viết và “Ruộng vườn mặc sức chim bay hiểu câu ca dao : Biển hồ lai láng, mặc sức chim “Ruộng vườn mặc sức chim bay bay.” Biển hồ lang lai, mặc sức chim bay”: Ca ngợi và tự hào sự giàu đẹp, trù phú của quê hương, đất nước. ❖ Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, viết mẫu, thực hành, đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận. ❖ Cách tiến hành: Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát chữ mẫu, lưu ý cách cầm bút, tư thế ngồi viết.
  25. Trường TH ẤP ĐÌNH Lớp 2.8 GV Hà Hồng Nhung Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ viết học sinh. Giáo viên hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ca dao: “Ruộng vườn mặc sức chim bay Biển hồ lang lai, mặc sức chim bay” 5’ Hoạt động 4: Đánh giá bài viết HS tự đánh giá phần viết của mình và của bạn. ❖ Mục tiêu: Giúp học sinh biết đánh HS nghe GV nhận xét một số bài giá bài viết của bản thân và của viết. bạn bè. ❖ Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, trực quan, vấn đáp. ❖ Cách tiến hành: -Giáo viên lắng nghe học sinh nhận xét bài viết của bạn bên cạnh. -Giáo viên nhận xét,tuyên dương bài viết của học sinh. Tiết 4 : TỪ VÀ CÂU TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 14’ Bài tập 3/20: Thực hiện yêu cầu Hoạt động 1: Luyện từ (Bài tập 3) dưới đây:
  26. Trường TH ẤP ĐÌNH Lớp 2.8 GV Hà Hồng Nhung ❖ Mục tiêu: Giúp HS xác định yêu cầu của BT 3; HS tìm được từ chỉ cây cối; chia sẻ kết quả trong nhóm đôi/ nhóm 4. ❖ Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm đôi, nhóm 4 bằng kỹ thuật Khăn phủ bàn. -Học sinh đọc yêu cầu bài, xác định yêu cầu bài, thảo luận nhóm ❖ Cách tiến hành: đôi để tìm từ. -Đại diện các nhóm trình bày. -Giáo viên cho HS xác định yêu cầu của Từ ngữ chỉ cây cối Na BT3, đọc đoạn thơ và cho học sinh tìm Chuối trong đoạn thơ từ ngữ chỉ cây cối. GV Tre yêu cầu học sinh tìm thêm từ 3 đến 5 từ -Học sinh nghe bạn và GV nhận ngữ chỉ cây cối với gợi ý như sau: xét. phượng vĩ, bàng . -GV chốt –nhận xét: HS tìm từ nhanh và chính xác. -Học sinh đọc yêu cầu bài, xác định yêu cầu bài, thảo luận nhóm 4, mỗi HS tìm 2 từ . Me; Mít Mận; Chuối Táo; Bưởi Táo; Mận; Mít; Chuối; Bưởi; Me; Mai; Đào. Mai;Mai; ĐàoĐào. -Đại diện các nhóm trình bày.