Giáo án Toán lớp 1 năm học 2026-2027 - Bài 17. Ôn tập các số trong phạm vi 10 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 1 năm học 2026-2027 - Bài 17. Ôn tập các số trong phạm vi 10 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_1_nam_hoc_2026_2027_bai_17_on_tap_cac_so_tr.docx
Nội dung text: Giáo án Toán lớp 1 năm học 2026-2027 - Bài 17. Ôn tập các số trong phạm vi 10 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Đọc và giải thích yêu cầu của đề bài rồi cho – Đếm số cá trong từng bể và ghi số ra vở. học sinh làm bài và chữa bài. – Điền các ô còn trống: 2 (hai), 3 (ba), 5 (năm), – Chỉ ba ô đã điền sẵn 10 – mười, 4 – bốn, 0 – 6 (sáu). không, 8 – tám làm mẫu. – Điền tiếp: 9 (chín), 7 (bảy), 1 (một). – Cho học sinh đếm số cá từng bể rồi tìm ô – Đọc to từng số kèm cách đọc cùng cả lớp. chữ tương ứng, ghi số vào vở. – Nhắc bể không có con cá nào ứng với số 0. – Chữa bài; cho cả lớp đọc to từng số kèm cách đọc, từ 0 đến 10. Sản phẩm học tập: bảy ô điền đúng — 2 hai · 3 ba · 5 năm · 6 sáu · 9 chín · 7 bảy · 1 một; bốn ô còn lại đã in sẵn 10 mười · 4 bốn · 0 không · 8 tám. Đánh giá: giáo viên xem vở, nhận xét bằng lời; cho em nào đếm nhầm đếm lại trên tranh phóng to. Bài 2. Đếm các con vật (9 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 103): Bức tranh khu vườn có 8 con chim (5 con đậu trên cành, 3 con đang bay), 6 con thỏ, 9 con gà con (kèm một con gà mái), 3 con chó, 7 con vịt (2 con trên bờ, 5 con dưới ao) và 2 con trâu. a) Số ? — bảng sáu cột lần lượt có hình chim, thỏ, gà con, chó, vịt, trâu; ô dưới hình chim đã điền sẵn 8, năm ô còn lại để trống. b) Trong các con vật: con thỏ, con chó, con trâu, số con vật nào ít nhất? Mục tiêu: học sinh đếm được số con vật từng loại trên một bức tranh đông đối tượng rồi tìm loại ít nhất trong ba loại cho trước. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 103 – Bài 2: bức tranh nông trại 4
- Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 103 – Bài 2: bảng số và câu b – Đọc và giải thích yêu cầu của đề bài rồi cho – Đếm và ghi vào vở: chim 8, thỏ 6, gà con 9. học sinh làm bài và chữa bài. – Ghi tiếp: chó 3, vịt 7, trâu 2. – Nhắc: đếm hết một loại rồi mới sang loại – Đổi vở với bạn cùng bàn để soát. khác; dùng đầu bút chì chạm vào từng con để – Câu b: so 6, 3, 2 rồi trả lời con trâu ít nhất. khỏi sót. – Chỉ ô đã điền sẵn chim: 8 làm mẫu. – Cho học sinh làm theo cặp, mỗi bạn đếm ba loại rồi đổi cho nhau soát. – Câu b: nhắc chỉ so ba loại đề bài nêu — thỏ, chó, trâu — chứ không so cả sáu loại. Sản phẩm học tập: a) chim 8 · thỏ 6 · gà con 9 · chó 3 · vịt 7 · trâu 2; b) con trâu có số lượng ít nhất (theo Đáp án Sách giáo viên Toán 1 trang 61). Đánh giá: giáo viên xem vở, nhận xét bằng lời; khen cặp nào biết đếm hết một loại rồi mới sang loại khác. Bài 3. >; <; = ? (7 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 103): >; <; = ? Sáu chỗ trống cần điền dấu: a) 6 ? 8 · b) 9 ? 9−1 · c) 10 ? 8 + 2 · d) 4 + 3 ? 7 · e) 5 + 1 ? 8 · g) 3 + 0 ? 2. Mục tiêu: học sinh so sánh số với số và số với kết quả một phép tính, điền đúng dấu. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 103 – Bài 3 5
- Biên soạn: Lop1.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Đọc và giải thích yêu cầu của đề bài rồi cho – Tính trước: 9−1 = 8, 8 + 2 = 10, 4 + 3 = 7, học sinh làm bài. 5 + 1 = 6, 3 + 0 = 3. – Nhắc: tính trước, so sánh sau; ôn nhanh ba – Điền dấu vào vở cho cả sáu câu. dấu >, <, =. – Đổi vở với bạn cùng bàn để soát. – Cho đổi vở kiểm tra chéo rồi chữa bài; hỏi – Trả lời: câu c và câu d có hai vế bằng nhau. câu nào có hai vế bằng nhau. Sản phẩm học tập: a) 6 9−1 · c) 10 = 8 + 2 · d) 4 + 3 = 7 · e) 5 + 1 < 8 · g) 3 + 0 > 2 (theo Đáp án Sách giáo viên Toán 1 trang 61). Đánh giá: giáo viên xem vở, nhận xét bằng lời; chú ý em nào điền dấu trước khi tính. HOẠT ĐỘNG 3. VẬN DỤNG, CỦNG CỐ (4 phút) Mục tiêu: lọc một loại con vật trên bức tranh chiếu; đồng thời đạt hai mã tích hợp của tiết. Mã tích hợp: Năng lực số – [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số). Mã tích hợp: Giáo dục AI – [1.D1.1] (Nhận diện và hình thành giải pháp). – Chiếu lại tranh Bài 2; nêu nhiệm vụ tìm và – Chỉ đúng các con vịt trên tranh và đếm được chỉ tất cả những con vịt, mời 2 – 3 học sinh 7 con. chỉ tay rồi chốt: chỉ lấy đúng một loại — đó là – Nhắc lại: đánh dấu từng con thì không sót, biết tìm và lọc. không trùng. – Chiếu vài bức ảnh cùng một con vật; hỏi – Trả lời: phải cho máy xem nhiều bức ảnh muốn máy nhận ra con thỏ thì phải cho máy con thỏ trước. xem gì trước? rồi chốt: máy phải được cho xem nhiều ảnh mới “học” được. Sản phẩm học tập: một lượt chỉ đúng các con vật thuộc loại được nêu kèm số đếm; một câu nêu được máy “học” từ nhiều ảnh do con người cung cấp. Đánh giá: nhận xét bằng lời ngay tại chỗ theo hai mức đã làm được / cần giúp thêm, không cho điểm. HOẠT ĐỘNG 4. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (3 phút) – Dặn về nhà đếm một loại đồ vật trong nhà – Ghi nhớ nhiệm vụ; nhắc lại một câu về việc rồi nói số và cách đọc số ấy cho người thân sẽ làm ở nhà. nghe. – Cất sách vở và đồ dùng. – Dặn xem trước trang 104 – 105; nhắc cất sách vở gọn gàng. Sản phẩm học tập: học sinh nhắc lại được nhiệm vụ về nhà và trang sách cần xem trước. Đánh giá: giáo viên nghe một, hai em nhắc lại; nhận xét bằng lời. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 6

